phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng. - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thƣơng mại. - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. - Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Bình.
- Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Bình. n 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thƣơng mại 1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV là khái niệm đƣợc biết đến trên thế giới từ những năm đầu của thế kỷ XX và khu vực DNNVV đƣợc các nƣớc quan tâm phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX. Trong các nghiên cứu hiện nay đang có nhiều quan niệm về DNNVV. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, trình độ phát triển và các quan niệm khác nhau về vai trò của DNNVV mà các nƣớc cũng có các quan niệm không đồng nhất với nhau. Trong mặt bằng các doanh nghiệp hiện nay thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm một lƣợng lớn các doanh nghiệp trên thị trƣờng.
Đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia. Tại Việt Nam, tiêu chí phân loại DNNVV đƣợc thể hiện ở Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp siêu nhỏ nhỏ vừa Quy mô Tổng Tổng Tổng Khu vực Số lao Số lao Số lao nguồn nguồn nguồn động động động vốn vốn vốn I. Nông, lâm nghiệp ≤ 3 tỷ ≤ 10 ≤ 20 tỷ ≤ 100 ≤ 100 tỷ ≤ 200 và thủy sản đồng ngƣời đồng ngƣời đồng ngƣời II. Công nghiệp và ≤ 3 tỷ ≤ 10 ≤ 20 tỷ ≤ 100 ≤ 100 tỷ ≤ 200 xây dựng đồng ngƣời đồng ngƣời đồng ngƣời III.
Thƣơng mại và ≤ 3 tỷ ≤ 10 ≤ 50 tỷ ≤ 50 ≤ 100 tỷ ≤ 100 dịch vụ đồng ngƣời đồng ngƣời đồng ngƣời (Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính Phủ) n 5 1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Trần Trƣờng Giang (2015), ngoài những đặc trƣng vốn của của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động nhƣ sau: Thứ nhất, DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ. Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú. Thứ ba, chiến lƣợc sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực canh tranh hạn chế.
Thứ tƣ, hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi trƣờng kinh doanh. Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhƣng năng lực quản trị chƣa cao. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Theo Lê Ngọc Nƣơng (2018), các DNNVV có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò nhƣ sau: - Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp. Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lƣợng và tạo việc làm là rất đáng kể.
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có đƣợc sự ổn định. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế. - Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động.
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết đƣợc dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. - Là trụ cột của kinh tế địa phƣơng: nếu nhƣ doanh nghiệp lớn thƣờng đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nƣớc, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phƣơng và là ngƣời đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lƣợng và tạo công ăn việc làm ở địa phƣơng. n 6 - Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có những hạn chế là quy mô nhỏ, nguồn vốn ít, công nghệ và quản lý hạn chế nên khi thị trƣờng gặp khó khăn các doanh nghiệp này thƣờng gặp nhiều rủi do hơn các doanh nghiệp lớn.
Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Tín dụng và vai trò của tín dụng Khái niệm tín dụng Theo Nguyễn Minh Kiều (2013): “Tín dụng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử dụng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”. Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau; ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một số nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo các nghĩa sau: - Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ từ chủ thể thặng dƣ thặng dƣ tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đƣợc coi là phƣơng pháp chuyển dịch quỹ từ ngƣời cho vay sang ngƣời đi vay.
- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. Nhƣ một công ty công nghiệp hoặc một công ty thƣơng mại bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trƣờng hợp này ngƣời bán hàng chuyển giao hàng hoá cho bên mua và sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận bên mua phải trả tiền cho bên bán. Phổ biến hơn cả là giao dịch giữa ngân hàng và các định chế tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhân thể hiện dƣới hình thức cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên đi vay và sau một thời gian nhất định ngƣời đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi. - Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng.
Phân loại tín dụng - Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng: + Chiết khấu thƣơng phiếu là việc ngân hàng ứng trƣớc tiền cho khách hàng tƣơng ứng với giá trị của thƣơng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thƣơng phiếu chƣa đến hạn. Thông thƣờng ngân hàng ký với khách hàng n 7 một hợp đồng chiết khấu do vậy độ an toàn của thƣơng phiếu là khá cao. Khi cần chiết khấu khách hàng chỉ cần gửi thƣơng phiếu lên ngân hàng xin chiết khấu, ngân hàng sẽ kiểm tra thƣơng phiếu đó và thực hiện chiết khấu. Ngoài ra, các ngân hàng thƣơng mại có thể tái chiết khấu thƣơng phiếu tại ngân hàng Nhà nƣớc để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp.
+ Cho vay là việc ngân hàng đƣa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Nghiệp vụ này gồm có các loại sau: thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển và cho vay trả góp. + Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình. Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi.
Bảo lãnh có thể dƣới hình thức thƣ bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng và thực hiện đúng nghĩa vụ nhƣ cam kết. + Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định. Vì tài sản cho thuê thuộc sở hữu của ngân hàng nên Ngân hàng có thể thu hồi để bán hoặc cho ngƣời khác thuê khi ngƣời thuê không trả nợ đƣợc… - Căn cứ vào tài sản đảm bảo: + Tín dụng không có tài sản đảm bảo là loại tín dụng không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba. + Tín dụng có tài sản đảm bảo là loại cho vay mà ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có ngƣời thứ ba đứng ra bảo lãnh.
- Căn cứ vào khách hàng vay vốn: + Tín dụng đối với hộ gia đình, cá nhân: là loại hình cho vay nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của hộ gia đình, cá nhân. Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy theo mục đích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ của hộ gia đình, cá nhân. + Tín dụng đối với tổ chức/ doanh nghiệp: là loại hình cho vay để phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
n 8 - Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn vay: + Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn 12 tháng trở xuống, đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động của các doanh nghiệp, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đối với loại hình tín dụng này rủi ro thƣờng rất thấp do trong một khoảng thời gian ngắn ngân hàng có thể lƣờng trƣớc những biến động xảy ra và dự tính đƣợc những biến động đó cũng nhƣ các biên pháp phòng chống. Loại hình này gồm có: tín dụng chiết khấu, tín dụng bổ sung vốn lƣu động, tín dụng thấu chi,… + Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bi, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.