Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng thâm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng thâm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong — Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015 - 2017 Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cô phần Tiên Phong - Chi nhánh Thanh Xuân DANH MỤC TỪ VIET TAT CIC Credit Information Center: Trung tâm thông tin tín dung KHDN Khách hàng doanh nghiệp KHCN Khách hàng cá nhân BCTC Báo cáo tài chính DN Doanh nghiệp KQKD Kết quả kinh doanh CBTD Cán bộ tín dụng TPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong NHNN Ngân hàng nhà nước CBTĐ Cán bộ thâm định NHTM Ngân hàng thương mại BCTĐ Báo cáo thấm định TĐTD Thẩm định tín dụng SXKD Sản xuất kinh doanh TG Tiền gửi TMCP Thương mại cô phần TNHH Trách nhiệm hữu han VNĐ Việt Nam đồng DANH MỤC HÌNH ANH VÀ BANG Hình ảnh Trang Hình 1.1: Các bước cơ bản trong quy trình thâm định tín dụng khách hàng doanh 16 nghiệp Hình 2.1: Logo Ngân hàng Thương mại Cô phân Tiên Phong 31 Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức TPBank - chỉ nhánh Thanh Xuân 32 Hình 2.3: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong — Chi nhánh 37 Thanh Xuân Hình 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh 30 Thanh Xuân Hình 2.5: Tỷ trọng dư nợ KHDN theo thành phần năm 2017 46 Bảng biểu Trang Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn 36 Bảng 2.2: Tổng dư nợ tín dụng phân chia theo thời hạn 38 Bảng 2.3: Tổng dư nợ tín dụng phân chia theo đối tượng qua các năm 39 Bảng 2.4: Số lượng khách hàng TPBank Thanh Xuân 4 Bảng 2.5: Tình hình dư nợ khách hàng doanh nghiệp +2 Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn 4 Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền 44 Bang 2.8: Cơ cau dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 45 Bang 2.9: Số lượng hô sơ tin dung đã được thâm định và phê duyệt 48 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHAT LƯỢNG THAM ĐỊNH TÍN DUNG DOI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG 1.1 Tổng quan về tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm về tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Tín dụng thường được hiểu theo nghĩa đơn giản nhất đó chính là sự vay mượn trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau của người cho vay và người đi vay. Định nghĩa đầy đủ thì “tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả”. Cụ thể hơn, tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyên giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo thoả thuận bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn sốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Do đó tín dụng đối với KHDN có khái niệm như sau: Hoạt động tín dụng KHDN là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho DN để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, đầu tư,.
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc trả cả gốc và lãi.2 Đặc điểm tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Mặc dù có nhu cầu vốn lớn nhưng xét về quy mô doaanh nghiệp, những khoản vay này không lớn đối với ngân hàng. Ngân hàng sẽ không gặp khó khăn trong nhu cầu thanh khoản khi đáp ứng khoản vay này trong bất kì thời điểm nào. Song, ngân hàng gặp khá nhiều rủi ro mang tính quy luật khi cấp tin dụng: rủi ro mat vốn cao, DN không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu đã dé ra và trong quá trình cấp tín dụng, ngân hàng nhận thấy rang cần phải cải thiện cấp tín dụng dé đạt được hiệu quả tín dụng cao. Hoạt động tín dụng đối với KHDN có đặc điểm sau: Về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ Quy mô hoạt động SXKD của từng DN là khác nhau nên đối với ngân hàng, hoạt động tín dụng đối với các DN cũng có giá trị khác nhau và thuộc thị trường khác nhau.
Tuy dư nợ của từng DN có thể nhỏ so với số vốn của ngân hàng nhưng số lượng các DN ngày 10 càng lớn, xét toàn bộ nhóm dư nợ của đối tượng KH này cũng chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tong dư nợ của ngân hàng. Về mức độ rủi ro So với quy định hiện hành, các điều kiện vay vốn của DN vẫn chưa thực sự đầy đủ và mức độ tin cậy chưa cao. Đặc biệt là các DN vừa và nhỏ, khi bộ máy điều hành hoạt động còn đơn giản, thiếu sự liên kết các bộ phận, chặt chẽ trong khâu quản lí, công tác chap hành quy định của Nhà nước về kế toán tài chính còn nhiều sai sót. Vì vậy, ngân hàng gặp những rủi ro sau: e Khách hàng không trả nợ, ngân hàng mat vốn, điều này ảnh hưởng xấu tới uy tín ngân hàng.
e Vì nhiều lí do khác nhau, khách hàng thường không trả nợ đúng hạn, trả chậm gốc và lãi. Về khả năng sinh lời Khi hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, ngân hàng sẽ có nhiều cơ hội thu được lơi nhuận từ việc cấp tín dụng cho DN. Đồng thời, cùng với đóm ngân hàng có thể cung cấp những dịch vụ song song như bảo lãnh, bảo hiểm, thu phí dịch vụ thanh toán,. Néu ngân hàng thực sự khai thác tốt, đây cũng sẽ là khoản lợi nhuận không hé nhỏ.
Về mức lãi suất, ngân hàng quy định nhóm DN vừa và nhỏ cao hơn các DN lớn. Đối với nhóm DN vừa & nhỏ giá trị của một khoản vay không lớn nhưng NH có khả năng lay số lượng bù quy mô. Về chỉ phí thẩm định Thường chi phí thâm định đối với phân khúc DN vừa và nhỏ sẽ cao hơn phân khúc DN lớn do nhu cầu vốn vay của phân khúc khách hàng này tuy thấp nhưng ngân hàng vẫn phải đảm bảo thực hiện đầy đủ những bước trong quy trình tín dụng.3 Các hình thức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Có nhiều cách phân loại hình thức tín dụng, tuy nhiên trên thực tế người ta thường phân loại theo các tiêu chí sau: 11 Phân loại theo thời hạn tín dụng Tín dụng ngắn han: là loại tín dụng mà thời hạn sử dụng tiền vay nhỏ hơn 12 tháng va được sử dụng chủ yếu dé bù dap sự thiếu hut vốn lưu động trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng mà thời hạn sử dụng tiền vay từ 12 tháng đến 60 tháng.
Hình thức này các DN chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay cho các hoạt động trung hạn của doanh nghiệp như mua sắm TSCD, cải tiến thiết bị công nghệ, mở rộng SXKD. Tin dụng dài han: là loại tín dụng có thời han sử dung tiền vay lớn hơn 60 thang. DN chủ yêu sử dụng vốn vay này cho hoạt động xây dựng công xưởng, phương tiện vận tải quy mô lớn, cầu đường. Phân loại theo KH sử dụng vốn Tín dụng KH cá nhân: hình thức tín dụng mà đối tượng là một cá nhân nhằm đáp ứng các nhu cầu của KH.
Tín dụng KH doanh nghiệp: hình thức tín dụng mà đối tượng là các DN hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Phân loại theo mục đích sử dụng vốn Tín dụng kinh doanh: là loại hình tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất và thương mại. Tín dụng phục vụ đời sống: là loại hình tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động tiêu dùng như xây dựng nhà ở, mua sắm phương tiện. Phân loại theo xuất xứ của tín dụng Tín dụng trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho KH có nhu cầu, đồng thời người di vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp: là các khoản vay thông qua việc thực hiện mua bán các khế ước, chứng từ nợ phát sinh và còn thời hạn thanh toán. 12 Phân loại theo hình thức đảm bảo tiền vay e Tín dụng có bảo đảm không phải bằng tài sản: là hình thức tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm có hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc vay chỉ dựa vào uy tín của ban thân người di vay. e Tín dung có đảm bảo bang tai sản: là hình thức cho vay phải có tai sản thé chap, cầm có hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Sự đảm bảo này là căn cứ dé ngân hàng có thé thay thế nguồn vốn vay ban đầu trong trường hợp người vay không hoàn trả được khoản vay.4 Vai trò của hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp có những vai trò như sau: Thứ nhất, hoạt động tín dụng là nguồn thu nhập lớn nhất, đồng thời là đòn bẩy cho những hoạt động khác của Ngân hàng.
Là một trong những hoạt động lớn, chiếm 70 — 90% tổng doanh thu của ngân hàng, hoạt động tín dụng có chức năng tạo ngu6n vốn cho những phương án SXKD có nhu cau về vốn, lợi nhuận thu được DN sẽ trả lãi cho ngân hàng đồng thời tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất. Thường thì DN sẽ có xu hướng vay thêm từ ngân hàng, từ đó làm tăng dư nợ tín dụng của DN tại ngân hàng và cùng với sự phát triển quy mô SXKD, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nhiều loại dịch vụ khác của ngân hàng hơn nữa. Thứ hai, hoạt động tín dung là một trong những yếu t6 ảnh hưởng cung - cau dịch vụ, hàng hóa; giữ vai tro diéu tiết nguồn vốn Xét về doanh nghiệp, dé thực hiện hay mở rộng phương án SXKD, doanh nghiệp phải vay vốn ngân hàng. Xét về người tiêu dùng, thu nhập nhất định chưa thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của họ.
Điều đó dẫn đến hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất ra không được tiêu thụ triệt dé, làm ngưng trệ chu kỳ tuần hoàn và luân chuyền vốn của doanh nghiệp. Vì thế, ngân hàng sẽ đóng vai trò điều tiết lưu thông hàng hóa bằng cách cho vay SXKD đối với doanh nghiệp và cho vay tiêu dùng đối với cá nhân.