Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thùy Linh (ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) tập trung nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MBB) – Chi nhánh Thăng Long. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, cộng đồng doanh nghiệp trong nước đóng góp tỷ trọng lớn vào sản lượng công nghiệp và tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP). Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế hỗ trợ, DNVVN vẫn gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng trong một hệ thống tài chính phụ thuộc lớn vào tín dụng. Về phía các ngân hàng thương mại (NHTM), DNVVN được xác định là phân khúc khách hàng mục tiêu mang lại tiềm năng dư nợ lớn giữa làn sóng khởi nghiệp. Tuy nhiên, việc khai thác dư nợ đối với nhóm khách hàng này tại MBBank – Chi nhánh Thăng Long còn nhiều vướng mắc, đặc biệt tại khâu thẩm định và phân tích tài chính doanh nghiệp. Từ thực tiễn trên, tác giả xác lập các mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu hệ thống lý luận cơ bản về công tác nâng cao chất lượng phân tích tài chính DNVVN trong hoạt động tín dụng của NHTM, tạo cơ sở lý luận cho đề tài.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng DNVVN tại MBBank – Chi nhánh Thăng Long, chỉ ra những kết quả đạt được và các hạn chế cần giải quyết.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính khách hàng DNVVN tại MBBank – Chi nhánh Thăng Long.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Thứ nhất: Làm rõ khái niệm, nội dung và các tiêu chí phản ánh công tác nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại NHTM.
  • Thứ hai: Khảo cứu và đánh giá thực trạng công tác nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng DNVVN tại MBBank – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2019–2021.
  • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm cải thiện công tác phân tích tài chính DNVVN tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thăng Long.
  • Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thăng Long, thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản của khách hàng DNVVN.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết chuẩn tắc về phân tích tài chính doanh nghiệp được giảng dạy tại Học viện Ngân hàng và các khái niệm chuyên ngành kinh tế học:

  • Khái niệm chất lượng: Trích dẫn theo Từ điển thuật ngữ kinh tế học (Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa Hà Nội, 2001), chất lượng là toàn bộ các đặc tính của hàng hóa hay dịch vụ đáp ứng yêu cầu của người mua. Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng DNVVN tại NHTM được hiểu là việc tăng cường năng lực đáp ứng yêu cầu tìm hiểu tình hình tài chính, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của khách hàng nhằm đưa ra quyết định tín dụng đúng đắn, giảm thiểu nợ xấu.
  • Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp: Căn cứ giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của Học viện Ngân hàng do TS. Lê Thị Xuân chủ biên, đây là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm đánh giá thực trạng, dự tính rủi ro, tiềm năng tương lai, phục vụ việc ra quyết định tài chính.
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng phân tích tài chính: Tác giả xây dựng hệ thống đo lường gồm: thời gian phân tích, chi phí phân tích, số lượng và chất lượng thông tin thu thập, tần suất cán bộ tín dụng xuống cơ sở, tính khoa học của quy trình, số vụ việc phát hiện sử dụng vốn sai mục đích, tiến trình giải ngân vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
  • Nhân tố tác động: Phân loại thành nhóm nhân tố chủ quan (quan điểm ban lãnh đạo, trình độ cán bộ tín dụng, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, sự phối hợp giữa các phòng ban) và nhóm nhân tố khách quan (sự hợp tác và minh bạch của khách hàng, chính sách bảo mật thông tin, môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý và chuẩn mực kế toán).

Hệ thống chỉ số tài chính được xây dựng trong khung lý thuyết gồm 4 nhóm chính:

Nhóm chỉ tiêu Các tỷ số tài chính cụ thể Ý nghĩa kinh tế và công thức cơ bản
Năng lực hoạt động của tài sản - Vòng quay các khoản phải thu & Kỳ thu tiền trung bình
- Vòng quay hàng tồn kho & Số ngày một vòng hàng tồn kho
- Vòng quay nguyên vật liệu, chi phí SXKD, thành phẩm
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (AU)
Đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu động và tài sản cố định trong việc tạo doanh thu thuần; phát hiện vốn ứ đọng trong khâu thanh toán hoặc lưu kho.
Khả năng thanh toán ngắn hạn - Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
- Tỷ số khả năng thanh toán ngay (tức thời)
Đánh giá mức độ bảo đảm của tài sản ngắn hạn đối với các nghĩa vụ nợ đến hạn; loại trừ các tài sản có tính thanh khoản thấp như hàng tồn kho.
Cơ cấu tài chính - Tỷ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản)
- Tỷ số vốn chủ sở hữu (VCSH / Tổng tài sản)
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
- Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
- Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn
- Tỷ số khả năng thanh toán lãi tiền vay
Phản ánh mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài và khả năng chi trả chi phí lãi vay từ lợi nhuận hoạt động.
Khả năng sinh lời - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
- Tỷ suất lợi nhuận hoạt động bán hàng
- Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
- Tỷ số lợi nhuận điều chỉnh trên tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đo lường hiệu quả sinh lời trên một đồng vốn đầu tư hoặc một đồng doanh thu; đánh giá khả năng tích lũy tài chính và bảo toàn vốn của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm của phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng.
  • Phương pháp cụ thể: Phương pháp định tính chủ đạo kết hợp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân).
  • Kỹ thuật phân tích tài chính: Phương pháp phân tổ (theo thời gian, theo địa bàn và theo bộ phận cấu thành), phương pháp tỷ lệ toán học, phương pháp DuPont ($ROA = ROS \times AU = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}$), và phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối, kết hợp mô hình Z-score).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp phát sinh trong hoạt động cấp tín dụng tại MBBank – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2019–2021; báo cáo tài chính doanh nghiệp khách hàng; thông tin tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC); các văn bản pháp luật, chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và quy chế nội bộ của MBB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết về nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động tín dụng của NHTM

Chương I xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về vị trí của phân tích tài chính trong quản trị rủi ro tín dụng. Tác giả phân tích lợi ích của công tác này dưới góc độ các chủ thể liên quan: nhà quản trị cần số liệu để ra quyết định tài trợ, nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lời và bảo toàn vốn, trong khi người cho vay (ngân hàng thương mại) đặt trọng tâm vào khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn của doanh nghiệp. Tiếp đó, chương phân tích mười tiêu chí đo lường chất lượng phân tích tín dụng và các nhóm nhân tố chi phối quá trình này.

Về mặt kỹ thuật, chương tổng hợp các công cụ định lượng kinh điển gồm phép so sánh số tuyệt đối/tương đối, phương pháp phân tổ chỉ tiêu kinh tế, và các kỹ thuật lượng hóa mức độ ảnh hưởng của nhân tố như thay thế liên hoàn hay số chênh lệch. Tác giả đặc biệt nhấn mạnh mô hình phân tích DuPont nhằm bóc tách các động lực tác động lên tỷ suất sinh lời tài sản (ROA). Đồng thời, quy trình phân tích tài chính chuẩn mực tại NHTM được xác lập qua bốn giai đoạn liên hoàn: lập kế hoạch phân tích, thu thập và xử lý dữ liệu (bao gồm thông tin tài chính từ BCTC, BCLCTT và thông tin phi tài chính về môi trường kinh tế, ngành nghề kinh doanh, uy tín chủ doanh nghiệp), triển khai tính toán bốn nhóm tỷ số tài chính trọng yếu, và tổng hợp lập báo cáo dự báo phục vụ việc ra quyết định cấp tín dụng.

Chương II: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Quân Đội (MBB) - Chi nhánh Thăng Long

Chương II khảo sát thực tế hoạt động tại MBBank – Chi nhánh Thăng Long. Đơn vị được thành lập ngày 03/11/2008 (đại diện pháp luật là bà Tô Thị Duyên), có trụ sở tại số 34 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Tiền thân là Chi nhánh cấp 2 Lê Trọng Tấn trực thuộc Chi nhánh cấp 1 Điện Biên Phủ, sau đó nâng cấp thành Chi nhánh Thăng Long trực tiếp quản lý ba chi nhánh cấp 2 gồm Lê Trọng Tấn, Định Công và Yên Hòa. Đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh có quy mô gần 90 cán bộ nhân viên, là một trong ba chi nhánh lớn nhất hệ thống MBB, từng đạt danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện các năm 2009 và 2010.

Bộ máy tổ chức quản lý tín dụng của chi nhánh được thiết lập chặt chẽ theo Sơ đồ 2.1:

  • Ban Giám đốc: Điều hành, giám sát thực hiện chính sách kinh doanh và phê duyệt cấp tín dụng.
  • Phòng Tín dụng: Gồm Bộ phận Quan hệ khách hàng (phân định thành mảng Khách hàng cá nhân, Khách hàng Doanh nghiệp lớn và Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ) chịu trách nhiệm tiếp thị, tiếp nhận hồ sơ, lập báo cáo đề xuất tín dụng; và Bộ phận Hỗ trợ quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm định giá tài sản bảo đảm, soạn thảo hợp đồng thế chấp, kiểm tra tuân thủ trước giải ngân và hạch toán kế toán tín dụng.
  • Phòng Quản lý tín dụng: Thẩm định độc lập hồ sơ khách hàng từ bộ phận kinh doanh chuyển sang, lập báo cáo thẩm định rủi ro trình Ban Giám đốc.
  • Phòng Kế toán và Hành chính nhân sự: Đảm nhiệm công tác kế toán nội bộ, kho quỹ, quản trị nhân sự và giám sát pháp lý.

Thực trạng phân tích tài chính DNVVN tại chi nhánh được minh chứng qua hệ thống 12 bảng biểu số liệu giai đoạn 2019–2021:

  • Thống kê tình hình huy động tiền gửi (Bảng 2.1), quy mô dư nợ (Bảng 2.2) và kết quả kinh doanh cuối năm (Bảng 2.3).
  • Phân tích cơ cấu dư nợ theo nhóm khách hàng (Bảng 2.4), theo loại hình sở hữu doanh nghiệp (Bảng 2.5) và theo ngành kinh tế (Bảng 2.6).
  • Đối chiếu kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận (Bảng 2.7) và phương pháp đánh giá hiệu quả tài sản - nguồn vốn giữa các nhóm ngành (Bảng 2.8).
  • Đánh giá các chỉ tiêu chuyên sâu như tỷ số EBITDA, vòng quay vốn lưu động (Bảng 2.9) và so sánh với tỷ số tài chính bình quân ngành (Bảng 2.10).
  • Đánh giá chất lượng tín dụng thông qua tình hình thu nợ theo kỳ hạn (Bảng 2.11) và biến động tỷ lệ nợ quá hạn của nhóm DNVVN (Bảng 2.12).

Qua khảo sát, tác giả chỉ ra những ưu điểm trong việc tuân thủ quy trình tín dụng của MBB, nhưng cũng nhận diện rõ các hạn chế: chất lượng BCTC của DNVVN còn thấp, thiếu kiểm toán độc lập; việc thu thập thông tin phi tài chính chưa sâu sát; thời gian xét duyệt hồ sơ đôi khi bị kéo dài; và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ so sánh dữ liệu bình quân ngành còn chưa hoàn thiện.

Chương III: Một số giải pháp nâng cao công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB) - Chi nhánh Thăng Long

Dựa trên các định hướng nâng cao chất lượng tín dụng của MBB – Chi nhánh Thăng Long, tác giả đề xuất năm nhóm giải pháp nghiệp vụ nội bộ và hai nhóm kiến nghị vĩ mô:

Nhóm giải pháp nội bộ tại Chi nhánh Thăng Long:

  1. Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính: Chuẩn hóa việc phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bóc tách dòng tiền hoạt động kinh doanh để đánh giá khả năng trả nợ thực tế thay vì chỉ dựa vào lợi nhuận trên sổ sách; so sánh chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với mức bình quân ngành.
  2. Giảm thiểu thời gian xét duyệt tín dụng: Cải tiến quy trình phối hợp giữa Bộ phận Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý tín dụng, loại bỏ các khâu kiểm tra trùng lặp để đẩy nhanh tiến độ thẩm định nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc kiểm soát rủi ro.
  3. Nâng cấp hệ thống cơ sở trang thiết bị công nghệ thông tin: Ứng dụng phần mềm tự động hóa việc nhập liệu, trích xuất dữ liệu tài chính, thiết lập các ngưỡng cảnh báo rủi ro tự động nhằm giảm tải thao tác thủ công cho cán bộ tín dụng.
  4. Thành lập bộ phận tìm kiếm và quản lý thông tin, hồ sơ khách hàng: Chuyên trách việc thu thập, lưu trữ, thẩm tra tính xác thực của hồ sơ pháp lý, hồ sơ thuế và thông tin từ CIC trước khi chuyển giao cho cán bộ thẩm định.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng đọc hiểu BCTC phức tạp, kỹ năng phát hiện gian lận kế toán và am hiểu đặc thù kinh doanh của từng ngành nghề cho cán bộ tín dụng.

Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan bên ngoài:

  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (NHNN): Nâng cao chất lượng dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), cập nhật nhanh chóng lịch sử tín dụng của DNVVN; hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế phân loại nợ phù hợp với đặc thù doanh nghiệp nhỏ.
  • Kiến nghị với các Ban ngành liên quan: Tăng cường quản lý nhà nước về chế độ kế toán doanh nghiệp, nâng cao tính minh bạch của thông tin thuế, đẩy mạnh hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN nhằm hỗ trợ các phương án kinh doanh khả thi nhưng thiếu tài sản bảo đảm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể sau:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa một cách có phương pháp các lý luận về phân tích tài chính DNVVN trong hoạt động ngân hàng thương mại, kết hợp nhuần nhuyễn các lý thuyết phân tích truyền thống (phân tổ, so sánh, tỷ lệ) với mô hình DuPont và các phương pháp lượng hóa nhân tố (thay thế liên hoàn, số chênh lệch).
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng và thực trạng hoạt động cho vay DNVVN tại một chi nhánh ngân hàng quân đội quy mô lớn trên địa bàn Hà Nội. Công trình đã lượng hóa kết quả hoạt động qua hệ sinh thái 12 bảng biểu số liệu về dư nợ, tiền gửi, thu nợ, nợ quá hạn và các chỉ số EBITDA, vòng quay vốn lưu động giai đoạn 2019–2021.
  • Về mặt giải pháp: Tác giả không đưa ra các kiến nghị chung chung mà đề xuất các mô hình cụ thể xuất phát từ bất cập nội bộ tại chi nhánh, nổi bật là đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách tìm kiếm, quản lý thông tin khách hàng và tối ưu hóa hệ thống công nghệ thông tin thẩm định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị duy nhất là MBBank – Chi nhánh Thăng Long, chưa thực hiện khảo sát đối chứng với các chi nhánh khác trong hệ thống MBB hoặc các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn Hà Nội. Dữ liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2019–2021, thời điểm chịu tác động bất thường từ dịch bệnh và chu kỳ kinh tế, làm giảm tính đại diện dài hạn của một số chỉ tiêu tài chính. Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu dừng ở mức thống kê mô tả và phân tích định tính, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường xác suất vỡ nợ của DNVVN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá công tác phân tích tài chính sang nhiều chi nhánh hoặc so sánh liên ngân hàng; kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo; ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng định lượng chuyên sâu (như thang điểm Z-score điều chỉnh, mô hình Logit/Probit) để lượng hóa rủi ro tín dụng của khối DNVVN.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết chi tiết, chuẩn mực về các công thức tài chính, quy trình bốn bước phân tích khách hàng doanh nghiệp tại NHTM và phương pháp tiếp cận viết khóa luận thực tập ngân hàng.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định rủi ro tại các NHTM: Có thể tham khảo cách thức tổ chức bộ máy tín dụng, quy trình phối hợp giữa bộ phận bán hàng (QHKH) và bộ phận quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn mô hình MBB; đồng thời tham khảo các tiêu chí nhận diện sai lệch BCTC ở khối DNVVN.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    1. Mục các phương pháp phân tích tài chính tại Chương I (đặc biệt là phương pháp DuPont và phương pháp thay thế liên hoàn).
    2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tín dụng (Sơ đồ 2.1) cùng bảng phân công chức năng nhiệm vụ các phòng ban tại Chương II.
    3. Đề xuất quy trình giảm thiểu thời gian xét duyệt và thiết lập bộ phận quản lý dữ liệu thông tin khách hàng tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và cơ cấu mạng lưới ban đầu của đơn vị đó ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB) – Chi nhánh Thăng Long, địa chỉ số 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. Tiền thân của đơn vị là Chi nhánh cấp 2 Lê Trọng Tấn (trực thuộc Chi nhánh cấp 1 Điện Biên Phủ), sau đó chuyển đổi thành Chi nhánh Thăng Long và quản lý ba chi nhánh cấp 2 gồm: Lê Trọng Tấn, Định Công và Yên Hòa. Đến thời điểm tác giả thực tập, quy mô nhân sự của chi nhánh là gần 90 người.

2. Tác giả sử dụng những tài liệu kế toán nào để phục vụ công tác thu thập thông tin tài chính của khách hàng?
Theo quy trình phân tích được trình bày ở Chương I, nguồn thông tin tài chính được cán bộ tín dụng thu thập từ hệ thống báo cáo kế toán chi tiết và tổng hợp của doanh nghiệp, cụ thể gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối kế toán, Bản thuyết minh báo cáo tài chính và Báo cáo vốn chủ sở hữu.

3. Khung lý thuyết của khóa luận triển khai phương trình phân tích DuPont như thế nào?
Phương pháp DuPont trong khóa luận tách tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) thành tích số của hai nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS) và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (AU): $$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{AU} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}\right)$$ Mô hình này giúp người phân tích xác định khả năng sinh lời của tài sản chịu sự chi phối từ hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng hay từ năng lực khai thác, luân chuyển tài sản hiện có của doanh nghiệp.

4. Khóa luận nêu những tiêu chí nào để đánh giá chất lượng phân tích tài chính trong giai đoạn cho vay và sau giải ngân?
Trong giai đoạn giải ngân và kiểm soát sau vay, chất lượng phân tích được đo lường thông qua: số vụ việc phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích so với phương án ban đầu, tiến trình giải ngân vốn có khớp với nhu cầu kinh doanh thực tế hay không, doanh số cho vay phát sinh, doanh số thu nợ thực tế, và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại chi nhánh.

5. Cơ cấu tổ chức Phòng Tín dụng tại MBBank – Chi nhánh Thăng Long được phân nhiệm như thế nào?
Phòng Tín dụng tại chi nhánh được phân chia thành hai bộ phận nghiệp vụ chính:

  • Bộ phận Quan hệ khách hàng (QHKH): Chia thành nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng doanh nghiệp (gồm mảng Doanh nghiệp lớn và Doanh nghiệp vừa và nhỏ), chịu trách nhiệm tiếp xúc khách hàng, quảng bá sản phẩm, lập hồ sơ đề xuất và giám sát sử dụng vốn sau vay.
  • Bộ phận Hỗ trợ quan hệ khách hàng: Chịu trách nhiệm thẩm định, định giá tài sản bảo đảm, ký kết hợp đồng thế chấp/cầm cố, kiểm tra tính tuân thủ quy định của NHNN và MBB trước khi giải ngân, đồng thời thực hiện hạch toán kế toán tín dụng (giải ngân, thu nợ, thu phí).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thùy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình thẩm định và số liệu hoạt động tại MBBank – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2019–2021, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các bất cập trong khâu thu thập thông tin và kiểm soát rủi ro đối với BCTC của DNVVN. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra năm nhóm giải pháp nghiệp vụ nội bộ tại chi nhánh kết hợp các kiến nghị chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và kiểm soát nợ quá hạn. Đây là tài liệu học thuật có kết cấu chặt chẽ, số liệu thực tế rõ ràng và mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp tại các tổ chức tài chính hiện nay.