Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch đối với sự lưu thông tiền tệ và tăng trưởng kinh tế. Cùng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ hay nền tảng công nghệ ngân hàng giữa các đơn vị ngày càng thu hẹp. Do đó, chất lượng nguồn nhân lực và phong cách phục vụ của đội ngũ nhân viên trở thành yếu tố cốt lõi định hình năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của mỗi ngân hàng thương mại cổ phần.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB), đặc biệt là Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi, đội ngũ nhân sự dù có sự gia tăng về quy mô nhưng vẫn bộc lộ một số hạn chế về năng lực thực thi nhiệm vụ trước những biến động của thị trường tài chính. Tình trạng biến động nhân sự, áp lực chỉ tiêu công việc, sự thiếu hụt về kỹ năng chuyên môn và thể lực của người lao động trong các giai đoạn cao điểm đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện hoạt động quản trị và tuyển dụng nhân sự. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về nhân sự tại đơn vị.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm kiếm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi. Để đạt được mục tiêu chung, tác giả xác định 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm giải pháp tuyển dụng nhằm đảm bảo số lượng nhân sự theo yêu cầu tại Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi.
  2. Tìm giải pháp tuyển dụng nhằm đảm bảo chất lượng cán bộ nhân viên về mặt bằng cấp, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác.
  3. Tìm giải pháp tuyển dụng đảm bảo lực lượng lao động có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc trong điều kiện mới (áp lực tăng ca, làm thêm giờ trong thời điểm thị trường gấp rút).
  4. Tìm giải pháp tuyển dụng hướng tới mục tiêu ổn định và gắn kết lâu dài của nhân sự tại ngân hàng.
  5. Xác định các hạn chế, nguyên nhân tồn tại trong công tác nhân sự, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại NCB.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 5 câu hỏi nghiên cứu:

  • Tại sao chất lượng tuyển dụng của ngân hàng trong thời gian qua vẫn chưa thực sự đảm bảo?
  • Tại sao nhân viên chưa gắn bó lâu dài với NCB mặc dù các chính sách đãi ngộ tương đối tốt?
  • Có những vấn đề bất cập nào đang tồn tại trong quy trình và công tác tuyển dụng nhân sự?
  • Nguyên nhân vì sao một số cán bộ nhân viên thường nghỉ việc do vấn đề sức khỏe và công tác tuyển dụng liên quan như thế nào đến thực trạng này?
  • Những giải pháp cụ thể nào có thể giúp ngân hàng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là cán bộ nhân viên đang làm việc và các ứng viên tham gia các đợt tuyển dụng tại NCB Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi (địa chỉ: số 287A Nguyễn Văn Trỗi, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian sử dụng nguồn số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023, kết hợp dữ liệu sơ cấp khảo sát trong năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về nhân sự và quản trị ngân hàng:

  • Tuyển dụng nhân lực: Được tiếp cận là quá trình thu hút, tìm kiếm và tuyển chọn những người lao động có nguyện vọng, năng lực phù hợp từ các nguồn bên trong và bên ngoài tổ chức để đáp ứng nhu cầu nhân sự. Tuyển dụng bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau là tuyển mộ (chiêu mộ, thu hút hồ sơ) và tuyển chọn (đánh giá, sàng lọc, phỏng vấn và ra quyết định tiếp nhận).
  • Nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP: Là toàn bộ lực lượng lao động làm việc trong ngân hàng theo một cơ cấu có tính kế thừa, lấy nòng cốt là đội ngũ nhân sự trình độ cao, có tính chuyên nghiệp, sáng tạo và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm thực thi chiến lược kinh doanh của tổ chức tín dụng.
  • Chất lượng nguồn nhân lực (CLNNL): Được đánh giá tổng hòa qua ba cấu phần cốt lõi:
    • Thể lực: Tình trạng sức khỏe, độ dẻo dai, chỉ số thể chất (BMI) và độ tuổi lao động nhằm đảm bảo đáp ứng cường độ làm việc cao của ngành tài chính.
    • Trí lực: Trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, khả năng thực hành công việc, kỹ năng mềm (tin học, ngoại ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề).
    • Tâm lực: Tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong làm việc và mức độ cam kết gắn bó với tổ chức.
  • Chức năng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần: Nghiên cứu phân tích 4 chức năng hoạt động chính làm nền tảng định hình cơ cấu nhân sự gồm: chức năng trung gian tín dụng, chức năng tạo tiền, chức năng trung gian thanh toán và chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Mô hình các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực được tác giả hệ thống hóa thành hai nhóm chính:

Nhóm yếu tố Các thành phần chi tiết
Yếu tố bên trong tổ chức • Công tác tuyển dụng nhân sự
• Chính sách thù lao, tiền lương và đãi ngộ phúc lợi
• Điều kiện, môi trường làm việc và trang thiết bị công nghệ
• Văn hóa doanh nghiệp và cơ chế quản trị
Yếu tố môi trường bên ngoài • Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và thị trường tài chính
• Trình độ phát triển của hệ thống giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực
• Chính sách kinh tế vĩ mô và khung khổ pháp luật (Luật Các tổ chức tín dụng, Bộ luật Lao động)
• Cung - cầu lao động và tính cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2020-2022 của NCB, tài liệu thống kê nhân sự nội bộ của Phòng Dịch vụ Khách hàng và Phòng Tổ chức Hành chính NCB Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi; cùng các số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước và Viện Nhân lực Ngân hàng - Tài chính (BTCI).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của cán bộ nhân viên đang công tác tại các bộ phận nghiệp vụ của Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi (nhân viên tín dụng, giao dịch viên, chuyên viên thẩm định, kế toán và văn phòng).
  • Phương pháp chuyên gia: Tiến hành phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý (Giám đốc chi nhánh, Trưởng/Phó phòng, Trưởng bộ phận) nhằm thu thập đánh giá chuyên môn về thực trạng quản trị và tuyển dụng nhân lực.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp, so sánh tuyệt đối - tương đối và thống kê mô tả để làm rõ các biến động về kết quả kinh doanh và chỉ số nhân sự.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quá trình tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận về quản trị nhân sự trong lĩnh vực ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích tính đặc thù của nguồn nhân lực ngành ngân hàng: đây là ngành đòi hỏi cường độ làm việc cao, chịu sự giám sát rủi ro nghiêm ngặt và đòi hỏi sự am hiểu sâu về công nghệ lẫn đạo đức nghề nghiệp.

Dữ liệu khảo sát từ Viện Nhân lực Ngân hàng - Tài chính (BTCI) được tác giả dẫn chứng cho thấy trong giai đoạn 2021-2022, có khoảng 71.000 sinh viên chuyên ngành tài chính - ngân hàng tốt nghiệp, nhưng chỉ có khoảng 50% được các ngân hàng tiếp nhận làm việc. Nguyên nhân chủ yếu do sinh viên mới ra trường còn thiếu hụt cả về kỹ năng thực hành nghề nghiệp, trình độ ngoại ngữ lẫn khả năng chịu áp lực công việc. Khảo sát cũng chỉ ra ba vị trí có mức độ khó tuyển dụng cao nhất tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay là: chuyên viên quản trị rủi ro, cán bộ quản lý và chuyên viên đầu tư.

Bên cạnh đó, chương này nghiên cứu bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển nhân lực số từ các quốc gia như Hoa Kỳ, Úc, Singapore và Trung Quốc; từ đó nhấn mạnh yêu cầu các ngân hàng thương mại phải chủ động chuẩn bị nhân lực có trình độ công nghệ cao, thành thạo phân tích dữ liệu nhằm thích ứng với tiến trình chuyển đổi ngân hàng số.

Chương 2: Thực trạng quá trình nâng cao chất lượng tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc Dân: tiền thân là Ngân hàng Nông thôn Sông Kiên (thành lập năm 1995 theo Giấy phép số 00057/NH-CP), sau đó chuyển đổi mô hình thành Ngân hàng TMCP Nam Việt (Navibank) và chính thức đổi tên thành NCB từ năm 2014. Trụ sở chính đặt tại Phố Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội; địa bàn khảo sát trực tiếp là Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi tại Quận Phú Nhuận, TP.HCM.

Tác giả phân tích cơ cấu bộ máy quản trị nhân sự tại NCB gồm các chức danh: Giám đốc nhân sự, Trưởng phòng nhân sự, Chuyên viên hành chính nhân sự, Chuyên viên tuyển dụng, Chuyên viên tiền lương & phúc lợi (C&B), và Chuyên viên phát triển nguồn lực.

Về bức tranh tài chính, khóa luận phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của NCB giai đoạn 2020-2022:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 1.212 1.400 18 Tăng 188 (+15,5%) Giảm 1.382 (-98,7%)
Nợ phải trả (triệu đồng) 65.420.000 49.465.000 68.014.000 Giảm 15.955.000 Tăng 18.549.000 (+21,0%)
Vốn điều lệ (triệu đồng) 4.101.656 5.601.665 5.601.665 Tăng 1.500.009 Giữ nguyên

(Nguồn: Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính kiểm toán NCB 2020-2022)

Đánh giá thực trạng công tác nhân sự tại Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi, tác giả chỉ ra các điểm tích cực và hạn chế:

  • Ưu điểm: Đơn vị thực hiện quy trình tuyển dụng công khai, không thu phí dự tuyển; các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn được thực thi đầy đủ; duy trì chế độ khám sức khỏe định kỳ và tổ chức hoạt động văn thể mỹ; quy trình luân chuyển và điều động nội bộ có tính linh hoạt.
  • Hạn chế:
    • Chi nhánh chưa chủ động trong việc xác định nhu cầu đào tạo từ các bộ phận mà chủ yếu phụ thuộc vào chương trình từ Hội sở gửi về.
    • Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) và ứng dụng tin học chuyên sâu của một bộ phận cán bộ còn yếu, kỹ năng xử lý tình huống và làm việc nhóm chưa đồng đều.
    • Cơ chế tính lương kinh doanh chưa phản ánh đầy đủ yếu tố đặc thù khu vực; còn tồn tại khoảng cách đãi ngộ giữa nhân sự tuyển dụng nội bộ và nhân sự tuyển mới từ bên ngoài.
    • Chỉ tiêu kinh doanh giao cho từng nhân viên ở mức cao tạo áp lực lớn, dẫn đến hiện tượng nhân viên xin nghỉ việc hoặc biến động sức khỏe trong các giai đoạn cao điểm.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên định hướng phát triển tổng thể của NCB đến giai đoạn 2023-2025:

  • Mục tiêu kinh doanh đến cuối năm 2023: Tổng tài sản phấn đấu đạt 94.500 tỷ đồng; huy động vốn đạt 78.000 tỷ đồng; dư nợ cho vay khách hàng đạt 57.000 tỷ đồng; mở rộng tệp khách hàng đạt quy mô 1 triệu khách hàng; triển khai phương án phát hành riêng lẻ tối đa 620 triệu cổ phiếu để nâng vốn điều lệ từ 5.601 tỷ đồng lên mức 11.800 tỷ đồng.
  • Mục tiêu phát triển nhân sự: Tăng trưởng quy mô nhân sự bình quân 20 người/năm, đưa tổng nhân sự toàn đơn vị đạt 250 người vào năm 2023; duy trì mức tăng lương bình quân khoảng 12%/năm (hướng tới mức thu nhập bình quân 27 triệu đồng/người/tháng); chuẩn hóa 100% cán bộ nhân viên sử dụng thành thạo tiếng Anh và công nghệ tin học phục vụ chuyển đổi số.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất bao gồm 4 nhóm trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác dự báo và quy trình tuyển dụng: Xây dựng kế hoạch dự báo nhu cầu nhân lực chi tiết theo từng quý cho từng phòng ban chuyên môn; mở rộng kênh tuyển dụng trực tuyến; chuẩn hóa tiêu chí đánh giá ứng viên về cả ba mặt thể lực, trí lực và tâm lực.
  2. Đổi mới chương trình đào tạo và kiểm tra sau đào tạo: Phân loại đối tượng đào tạo theo trình độ thực tế để đảm bảo tính đồng đều; chú trọng đào tạo kỹ năng mềm, nghiệp vụ ngân hàng số và đạo đức nghề nghiệp; bắt buộc thiết lập quy trình đánh giá hiệu quả công việc thực tế sau các khóa tập huấn.
  3. Cải tiến chính sách tiền lương và đãi ngộ: Điều chỉnh cách tính lương kinh doanh có tính đến yếu tố vùng miền và áp lực thực tế; xây dựng cơ chế thưởng linh hoạt theo hiệu suất (KPI) kết hợp với các gói phụ cấp hỗ trợ làm việc ngoài giờ.
  4. Cải thiện môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp: Tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ hỗ trợ thao tác nghiệp vụ; xây dựng môi trường làm việc hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm giữa nhân viên cũ và nhân sự mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực trạng nguồn nhân lực và hoạt động kinh doanh tại NCB Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi thông qua các chỉ số cụ thể:

Khía cạnh đánh giá Dữ liệu và thực trạng ghi nhận trong văn bản
Quy mô nhân sự & Đãi ngộ • Kế hoạch nhân sự đạt mốc 250 người vào năm 2023 (tốc độ bổ sung ~20 người/năm).
• Tốc độ tăng lương bình quân định hướng đạt 12%/năm, mức thu nhập bình quân hướng đến 27 triệu đồng/người/tháng.
Biến động tài chính tác động đến nhân sự • Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 1.400 triệu đồng, năm 2022 sụt giảm xuống 18 triệu đồng do ảnh hưởng biến động kinh tế và gia tăng chi phí quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi.
• Nợ phải trả năm 2022 tăng 21% (đạt 68.014 tỷ đồng), trong đó có sự gia tăng từ khoản chi trả cho người lao động và quỹ khen thưởng.
Chất lượng đào tạo & Kỹ năng • Khâu đào tạo nghiệp vụ ban đầu cho nhân viên mới đạt tỷ lệ tham gia tốt.
• Tuy nhiên, kỹ năng tiếng Anh, tin học ứng dụng và kỹ năng giải quyết vấn đề của đội ngũ chuyên viên vẫn là điểm nghẽn cần khắc phục.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần cụ thể hóa khung đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ngành ngân hàng theo 3 nhóm tiêu chí: Thể lực, Trí lực và Tâm lực; đồng thời phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa chính sách nhân sự với kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích thực trạng công tác tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ tại NCB Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi giai đoạn 2020-2023; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến biến động nhân sự và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với chiến lược kinh doanh của ngân hàng đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu khảo sát thực tế và số liệu phân tích tập trung chủ yếu tại phạm vi một chi nhánh (Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi), chưa bao quát toàn diện các chi nhánh khác trong hệ thống NCB trên cả nước.
    • Phần phân tích các bước kỹ thuật chuyên sâu của quy trình tuyển dụng (như bộ tiêu chuẩn trắc nghiệm, kịch bản phỏng vấn theo khung năng lực cho từng vị trí cụ thể) còn mang tính khái quát, chưa được mô tả chi tiết từng biểu mẫu.
    • Danh mục tài liệu tham khảo còn hạn chế về số lượng giáo trình và các công trình nghiên cứu chuyên sâu đã xuất bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát trên diện rộng tại nhiều chi nhánh và phòng giao dịch khác nhau thuộc hệ thống NCB để tăng tính đại diện của dữ liệu.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng (như hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố tuyển dụng và đãi ngộ đến sự gắn kết của nhân viên ngân hàng.
    • Xây dựng khung năng lực và chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) tuyển dụng chi tiết cho từng khối nghiệp vụ (khối khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, thẩm định và quản trị rủi ro).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực và Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc trình bày một đề tài khóa luận tốt nghiệp về thực trạng nhân sự tại tổ chức tín dụng; cách thức trích xuất và kết nối dữ liệu báo cáo tài chính với bài toán quản trị con người.
  • Cán bộ quản lý và bộ phận nhân sự tại các chi nhánh ngân hàng: Sử dụng các phát hiện thực tế về nguyên nhân nhân viên nghỉ việc do áp lực chỉ tiêu và sức khỏe để điều chỉnh kế hoạch phân bổ công việc, chính sách đãi ngộ và chương trình bồi dưỡng kỹ năng mềm cho nhân viên mới.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá nhân lực (Thể lực - Trí lực - Tâm lực) tại Chương 1 và phần phân tích thực trạng công tác đào tạo, đãi ngộ tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả khóa luận đánh giá chất lượng nguồn nhân lực dựa trên những nhóm tiêu chí cốt lõi nào?
Tác giả tiếp cận chất lượng nguồn nhân lực qua 3 nhóm tiêu chí: Thể lực (tình trạng sức khỏe, chỉ số BMI, độ dẻo dai, độ tuổi), Trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học) và Tâm lực (tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, tác phong làm việc, đạo đức nghề nghiệp và sự gắn bó).

2. Lợi nhuận sau thuế của NCB giai đoạn 2020-2022 biến động như thế nào theo số liệu trong khóa luận?
Lợi nhuận sau thuế của NCB năm 2020 đạt 1.212 triệu đồng, năm 2021 tăng lên 1.400 triệu đồng (tăng 188 triệu đồng, tương ứng 15,5%). Đến năm 2022, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống còn 18 triệu đồng (giảm 1.382 triệu đồng, tương ứng mức giảm 98,7%).

3. Mục tiêu về quy mô tài sản và vốn điều lệ của NCB đến giai đoạn 2023-2025 được xác định ra sao?
NCB đặt mục tiêu đến cuối năm 2023 tổng tài sản đạt 94.500 tỷ đồng, huy động khách hàng đạt 78.000 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt 57.000 tỷ đồng và phục vụ 1 triệu khách hàng. Đồng thời, ngân hàng có kế hoạch phát hành riêng lẻ 620 triệu cổ phiếu trong giai đoạn 2023-2025 để tăng vốn điều lệ từ 5.601 tỷ đồng lên 11.800 tỷ đồng.

4. Kế hoạch phát triển nhân sự của đơn vị đặt ra các chỉ tiêu cụ thể nào về số lượng và thu nhập?
Chi nhánh/ngân hàng định hướng bổ sung khoảng 20 nhân sự mỗi năm để đạt quy mô 250 người vào năm 2023. Tốc độ tăng lương bình quân dự kiến khoảng 12%/năm, hướng tới mức thu nhập bình quân khoảng 27 triệu đồng/người/tháng.

5. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng nhân viên nghỉ việc hoặc giảm hiệu suất làm việc tại chi nhánh?
Các nguyên nhân chính được chỉ ra gồm: áp lực chỉ tiêu kinh doanh giao cho nhân viên quá cao, thời gian làm việc hành chính thiếu linh động, lương kinh doanh chưa bù đắp thỏa đáng theo đặc thù khu vực, thiếu hụt các khóa bồi dưỡng kỹ năng mềm chuyên sâu và vấn đề thể lực không đảm bảo khi phải làm thêm giờ trong các giai đoạn cao điểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Cẩm Tiên đã phản ánh bức tranh thực trạng về công tác tuyển dụng và quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi trong giai đoạn 2020-2023. Bằng việc kết hợp cơ sở lý thuyết quản trị nhân sự với số liệu thực tế về kinh doanh và tổ chức bộ máy, tác giả đã chỉ ra những điểm nghẽn về kỹ năng chuyên môn, áp lực chỉ tiêu và chính sách tiền lương tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình tuyển chọn, đổi mới đào tạo nghiệp vụ ngân hàng số và hoàn thiện chế độ đãi ngộ, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nâng cao chất lượng nhân sự tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.