Đặt vấn đề Tần số và điện áp là các chỉ tiêu quan trọng quyết định chất lƣợng điện năng. - Điện áp: Trong quá trình vận hành điện áp bằng điện áp định mức cung cấp cho phụ tải. Trong quá trình làm việc điện áp thay đổi làm cho các thiết bị điện thay đổi chế độ làm việc. Ví dụ khi điện áp giảm trong mạng điện chiếu sang sẽ làm giảm hiệu quả phát sáng của đèn chiếu sáng.
Động cơ điện xoay CBHDKH: PGS. Võ Quang Lạp HVTH: Tạ Xuân Tùng Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.vn/ - 13 - chiều cũng nhƣ động cơ điện một chiều khi điện áp giảm làm tốc độ động cơ giảm. Khi điện áp giảm không đảm bảo điều kiện hòa vào lƣới điện. - Tần số: Thể hiện công suất tác dụng của máy phát điện.
Khi tần số giảm công suất cơ không đảm bảo. Cụ thể khi tần số giảm không đủ điều kiện để hòa vào lƣới điện. Nếu phụ tải là động cơ điện xoay chiều khi tần số giảm thì tốc độ của động cơ cũng giảm. Từ những nhận xét trên ta thấy nếu tần số và điện áp không đảm bảo sẽ dẫn đến sự gia tăng chi phí vốn đầu tƣ, chi phí vận hành, giảm năng suất và hiệu quả làm việc của các thiết bị điện… Sự giảm tần số và điện áp không chỉ gây thiệt hại cho bản thân hệ thống điện mà cho tất cả các ngành kinh tế khác.
Vì vậy khi thiết kế vận hành cần xem xét tới các biện pháp đảm bảo và nâng cao chất lƣợng tần số và điện áp. Do đó để giải quyết điện áp và tần số chúng ta nghiên cứu các hệ thống tự động ổn định. Ổn định điện áp - Chỉ tiêu của chất lượng điện áp + Độ lệch điện áp (khi tốc độ biến đổi của điện áp nhỏ hơn 1% trong 1 giây) so với giá trị định mức.1) U dm + Độ dao động điện áp (khi tốc độ biến đổi của điện áp không nhỏ hơn 1% trong 1 giây) U max U min U .2) U dm + Độ không hình sin của dạng đƣờng cong điện áp U K K sin. Võ Quang Lạp HVTH: Tạ Xuân Tùng Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.vn/ - 14 - Trong đó: U U2 2 U1: Điện áp thành phần cơ bản Khi KKsin < 5% thì dạng của đƣờng cong điện áp đƣợc xem nhƣ là hình sin.
Khi xác định độ không hình sin của điện áp thƣờng chỉ cần tính đến song bậc 1,3 là đủ. + Độ không đối xứng của điện áp U2 U Ao a 2U Bo aU co K2 .4) U phadm 3U dm a = ej120, a2 = ej240 Nếu điện áp có K2 < 1% thì có thể xem thực tế nhƣ là đối xứng + Độ lệch trung tính U0 / U o U Bo U co / K0 .5) U phadm 3U dm Trong đó U0 điện áp thứ tự không. Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp Nhƣ chúng ta đã biết muốn điều chỉnh điện áp phát ra của máy phát ngƣời ta thƣờng điều chỉnh dòng kích từ nhờ hệ thống tự động điều chỉnh điện áp (hệ thống tự động điều chỉnh kích từ). Trong chế độ làm việc bình thƣờng điều chỉnh dòng kích từ sẽ điều chỉnh đƣợc điện áp hai đầu cực của máy phát thay đổi đƣợc lƣợng công suất phản kháng phát vào lƣới.
Thiết bị tự động điều chỉnh điện áp làm việc nhằm giữa điện áp không đổi (với độ chính xác nào đó) khi phụ tải biến động. Ngoài ra thiết bị tự động điều chỉnh điện áp còn nhằm nâng cao giới hạn công suất truyền tải từ máy phát điện vào hệ thống, đảm bảo sự cố định tĩnh nâng cao sự cố định động. Để cung cấp một cách tin cậy dòng điện một chiều cho cuộn kích từ của máy phát điện đồng bộ, cần phải có một hệ thống kích từ thích hợp với công CBHDKH: PGS. Võ Quang Lạp HVTH: Tạ Xuân Tùng Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.vn/ - 15 - suất định mức đủ lớn.
Thông thƣờng đòi hỏi công suất định mức của hệ thống kích từ bằng (0.2 ÷0,6)% công suất định mức của máy phát. Dòng kích từ chạy trong cuộn dây roto của máy phát điện là dòng điện một chiều vì vậy cần có hệ thống nguồn cung cấp riêng. Hệ thống kích từ, điều chỉnh dòng kích từ trong quá trình làm việc là thiết bị tự động điều chỉnh kích từ. Đặc tính của hệ thống kích từ và cấu trúc thiết bị điều chỉnh kích từ có ý nghĩa quyết định không những đối với chất lƣợng điều chỉnh điện áp mà còn đến tính ổn định hệ thống.
Trong thực tế ngƣời ta có 4 phƣơng pháp để điều chỉnh dòng kích từ một cách tự động đó là các phƣơng pháp sau: - Hệ thống kích từ dùng máy phát điện một chiều - Hệ thống kích từ dùng các máy phát điện xoay chiều có vành góp - Hệ thống kích từ dùng máy phát điện xoay chiều không vành góp - Hệ thống kích từ xoay chiều dùng nguồn chỉnh lƣu có điều khiển Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp AVR Bộ điều chỉnh điện áp tự động luôn luôn theo dõi điện áp đầu ra của máy phát điện và so sánh nó với một điện áp tham chiếu. Nó phải đƣa ra những mệnh lệnh để tăng giảm dòng điện kích thích sao cho sai số giữ điện áp đo đƣợc và điện áp tham chiếu là nhỏ nhất. Muốn thay đổi điện áp của máy phát điện, ngƣời ta chỉ cần thay đổi điện áp tham chiếu này. Điện áp tham chiếu thƣờng đƣợc đặt tại giá trị định mức khi máy phát vận hành độc lâp (Isolated) hoặc là điện áp thanh cái, điện áp lƣới tại chế độ vận hành hòa lƣới (Paralled).
Võ Quang Lạp HVTH: Tạ Xuân Tùng Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.1:Hệ thống tự động ổn định điện áp AVR Mỗi hệ thống kích từ của máy phát đƣợc trang bị một bộ tự động điều chỉnh điện áp (Automatic Voltage Regulator - AVR). Bộ AVR đƣợc đấu nối với các biến điện áp một pha ll0V riêng biệt nhau nằm trong tủ thiết bị đóng cắt máy phát. Bộ AVR đáp ứng đƣợc thành phần pha thứ tự thuận của điện áp máy phát và không phụ thuộc vào tần số. Bộ AVR là loại điện tử kỹ thuật số, nhận tín hiệu đầu vào là điện áp 3 pha tại đầu cực máy phát, sử dụng nguyên lý điều chỉnh PID theo độ lệch điện áp đầu cực máy phát, nó cũng có chức năng điều chỉnh hằng số hệ số công suất và hằng số dòng điện trƣờng.
Võ Quang Lạp HVTH: Tạ Xuân Tùng Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.vn/ - 17 - Bộ AVR cơ bản gồm có một vòng lặp điều chỉnh áp bằng các tín hiệu tích phân tải để đạt đƣợc sự ổn định tạm thời và ổn định động. Đo lƣờng điện áp máy phát đƣợc thực hiện trên cả ba pha. Độ chính xác của điện áp điều chỉnh nằm trong trong khoảng 0.5% giá trị cài đặt, trong các chế độ vận hành từ không tải tới đầy tải. Một tín hiệu điều khiển từ bên ngoài đƣợc tác động vào bộ AVR để thay đổi liên tục giá trị điều chỉnh mẫu mà không cần bất cứ một bộ phận quay nào.
Một mạch cản có thể đƣợc sử dụng để hạn chế độ dốc của tín hiệu bên ngoài, nếu cần thiết. Ổn định tần số của máy phát điện Nhƣ ta đã biết tần số là chỉ tiêu chung về chất lƣợng điện năng của toàn hệ thống, vì trong hệ thống điện hợp nhất ở chế độ làm việc bình thƣờng, tần số ở mọi điểm đều giống nhau. Tần số sẽ thay đổi khi xảy ra mất cân bằng giữa tổng công suất tác dụng của các động cơ sơ cấp (máy phát Diesel) kéo máy phát điện với phụ tải tác dụng của máy phát điện. Cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống điện ở chế độ bình thƣờng: PT Ppt (1.6) Trong đó: PT : Công suất của máy phát Diesel kéo máy phát.
Ppt : Công suất của phụ tải điện. : Tổn thất công suất tác dụng. Mô men kéo của máy phát diesel.7) Trong đó: : Hằng số Q : Lƣu lƣợng nƣớc vào máy phát diesel H : Độ chênh áp suất đầu và cuối máy phát diesel. Võ Quang Lạp HVTH: Tạ Xuân Tùng Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.vn/ - 18 - : Hiệu suất máy phát diesel Để ổn định tần số máy phát điện có hai phƣơng pháp ổn định thứ cấp và ổn định sơ cấp sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu lần lƣợt từng phƣơng pháp.
Ổn định tần số thứ cấp Điều chỉnh thứ cấp là quá trình tăng công suất máy phát điều tần để đƣa tần số về trị số định mức. Tăng công suất máy phát bằng cách tăng tốc độ cho tuabin. Nhờ cơ cấu đo lƣờng khá chính xác độ lệch tần số khỏi giá trị định mức và phát tín hiệu điều khiển. ENGINE RPM CONTROL SERVO GOV.ACTUA UINT PANEL TOR SERVO MOTOR REDUCTION Fule Limiter DRIVER GEAR SERVO MOTOR PID CON- TROL PRM ORDER (- SIGNAL ) INC Scav limiter ACTUAL ACT POS.SIGNAL PRM SIG- DEC NAL IN C P/U P/I SCAV.AIR RE- DEC CEIVER C FUEL PUMP DIESEL ENGINE Hình 1.2: Sơ đồ khối hệ thống truyền động máy phát Diesel CBHDKH: PGS.
Võ Quang Lạp HVTH: Tạ Xuân Tùng Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.vn/ - 19 - Sau đây chúng ta xét một cơ cấu đo lƣờng đơn giản nhất phản ứng theo độ lệch tức thời của tần số. Sơ đồ mạch bao gồm điện trở tác dụng và điện kháng hoặc điện dung nối song song. Khi tần số hệ thống bằng định mức thì dòng I1 và I2 bằng nhau. Khi tần số giảm thấp hoặc tăng cao sẽ làm thay đổi XL hoặc XC và dòng I1 và I2 sẽ khác nhau.
Tùy thuộc vào giá trị và dấu của độ lệch tần số mà góc pha của dòng điện ở đầu ra của mạch sẽ bị thay đổi, nhờ bộ tự động điều chỉnh tần số thứ cấp có thể phản ứng để đƣa ra tác động điều chỉnh phù hợp. - Sơ đồ bộ điều tần thứ cấp Hình 1.3: Sơ đồ khối bộ điều tần thứ cấp BĐ/Cf: Bộ điều chỉnh tần số F : Máy phát CCĐ: Cơ cấu đo tần số * R3 * L I1 R1 UR UL U1 +Ecc U R2 * Uf U2 U1 R -Ecc U2 I2 a) b) Hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu đo tần số (a); Biều đồ vectơ điện áp (b) CBHDKH: PGS. Võ Quang Lạp HVTH: Tạ Xuân Tùng Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.vn/ - 20 - Sơ đồ cơ cấu đo tần số đƣợc thể hiện trên hình 1.