MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Những năm gần đây, dưới áp lực của cạnh tranh và hội nhập cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin. Hệ thống NHTM Việt Nam đã có nhiều quan tâm đẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ, thể hiện qua những bước tiến mạnh mẽ trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. M rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ được xác định là nhân tố quan trọng, then chốt trong chiến lược phát triển của các NHTM Việt Nam.
Nếu như trước đây, hoạt động đầu tư tín dụng của các NHTM chiếm từ 85-90% tổng doanh thu, 10-15% còn lại từ hoạt động thu phí dịch vụ thì hiện nay, cơ cấu này đã dần thay đổi theo hướng 65-70% từ hoạt động tín dụng và 30-35% thu từ dịch vụ. Trong số các dịch vụ ngân hàng thì thẻ thanh toán là dịch vụ nổi bật nhất, được đông đảo khách hàng hư ng ứng và có tốc độ tăng trư ng nhanh nhất trong thời gian qua. Các NHTM cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong phát triển dịch vụ thẻ bằng việc liên tục đưa ra nhiều sản phẩm, m rộng mạng lưới ATM/POS, kết nối thanh toán trong nước và quốc tế… Dịch vụ thẻ đang giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của các NHTM không chỉ vì khả năng tạo ra doanh thu lớn trong tương lai mà còn là dịch vụ có tác động rất lớn đến hình ảnh và thương hiệu, thể hiện khả năng hội nhập sâu rộng của ngân hàng hiện tại. Với nhiều nỗ lực trong ứng dụng công nghệ để phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, Agribank đã vươn lên tr thành NHTM Việt Nam có số lượng thẻ phát hành cũng như mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ (ATM/POS) lớn nhất.
Nhận thức được vai trò quan trọng của việc phát triển dịch vụ thẻ, Agribank chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa đã có nhiều bước tiến vượt bậc trong cung ứng dịch vụ, khẳng định được vị thế của một NHTM lớn trên 1 địa bàn. Tuy nhiên, cũng như các NHTM khác, Agribank chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn. Song so với yêu cầu của sự phát triển vẫn chưa đạt đến mức độ một ngân hàng hiện đại, vẫn còn một số hạn chế, hiệu quả kinh doanh chưa cao, đang chịu sức cạnh tranh lớn của các NHTM khác; còn có những tồn tại về chất lượng dịch vụ thẻ, chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng như: Mạng lưới ATM và thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ còn hạn chế; sản phẩm và tiện ích còn đơn điệu; mức độ thành công của giao dịch tại ATM chưa cao, thái độ phục vụ của nhân viên chưa thật sự tận tình…. Để giữ chân khách hàng, tạo dựng được mối quan hệ g n bó và phát triển bền vững thì việc cung ứng dịch vụ có giá trị cao hơn, chất lượng dịch vụ đáp ứng được mong đợi là điều hết sức cần thiết.
Hướng đến cạnh tranh bằng chất lượng để chiếm lĩnh và duy trì thị phần, nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ cũng như mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng là vấn đề quan trọng và phù hợp với xu thế phát triển. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp thiết thực để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tr thành vấn đề thực sự cần thiết và có ý nghĩa chiến lược quan trọng đối với sự phát triển của Agribank chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa. Xuất phát từ đó, tôi lựa chọn đề tài “Chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.
Mục tiêu chung Trên cơ s hệ thống hóa cơ s lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ đang được cung ứng từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hiện nay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ s lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ. - Đánh giá đúng thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ hiện nay tại Agribank thông qua số liệu thứ cấp, qua việc phân tích số liệu điều tra từ khách hàng. - Đề xuất giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu cơ s lý thuyết và thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Nghiên cứu chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa - Về thời gian: Đánh giá thực trạng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa trong giai đoạn 2020-2022 4. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu cơ s lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ thẻ Ngân hàng, các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ, các nhân tố ảnh hư ng đến chất lượng dịch vụ thẻ Ngân hàng - Nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa; phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa.
3 - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa. Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Phương pháp thu thập tài liệu - Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra từ khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa thông qua bảng hỏi được phát đến từng khách hàng trên địa bàn thị xã Nghi Sơn. - Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, các công trình nghiên cứu, giáo trình, tài liệu tham khảo.
Phương pháp thống kê Thống kê được chia ra làm 2 lĩnh vực, đó là thống kê mô tả và thống kê suy luận. Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả. Số liệu sơ cấp được thu thập xử lý, tóm t t, trình bày, tính toán và mô trả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu 5. Phương pháp phân tích Luận văn sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp phân tích - so sánh, phương pháp dự báo… 6.
Dự kiến kết quả đạt đƣợc - Phân tích, đánh giá được thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế; chỉ ra những nguyên nhân của những hạn chế ảnh hư ng đến chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa - Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa. Kết cấu luận văn Ngoài phần m đầu, kết luận, các danh mục: tài liệu tham khảo, chữ viết t t, sơ đồ-biểu đồ, bảng biểu và phụ lục. Nội dung của luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ s lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng; Chƣơng 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa; Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nghi Sơn Nam Thanh Hóa. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ L LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG 1.
Tổng quan về dịch vụ thẻ ngân hàng 1. Khái niệm dịch vụ thẻ ngân hàng 1. Khái niệm dịch vụ Có rất nhiều định nghĩa về dịch vụ, Kotler & Amstrong (2001) định nghĩa: “Dịch vụ là một hình thức sản phẩm bao gồm các hoạt động, các lợi ích, hay những sự thỏa mãn dành để bán ra, về căn bản là vô hình, và không tạo nên tính sở hữu của bất kỳ điều gì”. Peter & Angela (2006) cho rằng dịch vụ có bốn đặc trưng cơ bản: Tính Vô hình, tính Không đồng nhất, tính Dể hỏng, tính Không thể chia tách.
[Dẫn theo 1] Dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt động hậu đài và các hoạt động phía trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác nhau. Mục đích của việc tương tác này là nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách khách hàng mong đợi, cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng. Dịch vụ là một quá trình có mức độ vô hình cao. Việc tạo ra hay hình thành một dịch vụ thường xảy ra trong quá trình tương tác giữa khách hàng với nhà cung cấp, thậm chí có những dịch vụ sẽ không xảy ra nếu không có sự hiện diện của khách hàng, chẳng hạn như dịch vụ c t tóc.
Nhìn chung một dịch vụ trọn gói bao gồm bốn thành phần: Phương tiện: Phải có trước khi một dịch vụ cung cấp Hàng đi kèm: Hàng được mua hay tiêu thụ hoặc là tài sản của khách hàng cần được xử lý. Dịch vụ hiện: Lợi ích trực tiếp và là khía cạnh chủ yếu của dịch vụ Dịch vụ ẩn: Lợi ích mang tính tâm lý do khách hàng cảm nhận. Những khái niệm về dịch vụ nêu trên có một số khác biệt sơ bộ là tùy thuộc vào quan điểm cũng như khía cạnh nghiên cứu.