Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, ngành tài chính – ngân hàng tại Việt Nam đối mặt với cả cơ hội mở rộng dịch vụ lẫn thách thức về khoảng trống chính sách đối với các dịch vụ tài chính số hóa, cũng như sự thay đổi nhanh chóng trong mô hình phân phối và hành vi người tiêu dùng. Dịch vụ thẻ ghi nợ đóng vai trò là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt quan trọng, góp phần thúc đẩy chiến lược tài chính toàn diện (Financial Inclusion) của Chính phủ. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) là một trong những đơn vị đẩy mạnh phát triển mảng dịch vụ này. Nhằm đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ ghi nợ trong thực tế tại cơ sở, đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – PGD Tân Định" đã được nhóm sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động thẻ ghi nợ của Ngân hàng TMCP Quân đội, đi sâu vào tình hình phát hành thẻ, nhu cầu sử dụng và ý kiến đánh giá của khách hàng đối với thẻ ghi nợ của MB; từ đó đề ra các biện pháp khắc phục và phòng ngừa thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình phát hành thẻ, doanh số và ý kiến đóng góp của khách hàng đối với hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn 2020 – 2021.
- Xác định mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ ghi nợ của đơn vị để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng Giao dịch (PGD) Tân Định.
- Phạm vi không gian: Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Tân Định (địa chỉ: 192 Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn TP. Hồ Chí Minh cùng các tỉnh lân cận.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2021; dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng được thu thập từ ngày 15/10/2022 đến ngày 28/10/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ và sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thẻ ngân hàng. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được xây dựng gồm 4 nhóm nhân tố với 19 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):
- Đặc điểm dịch vụ thẻ (DD): 7 biến quan sát (DD1 đến DD7) liên quan đến sự ổn định của hệ thống ATM, tính dễ sử dụng, phí giao dịch liên ngân hàng, tốc độ giao dịch, nguy cơ kẹt thẻ, tiện ích sản phẩm và lỗi trừ tiền không rõ nguyên nhân.
- Nhân viên phục vụ (NV): 5 biến quan sát (NV1 đến NV5) phản ánh thái độ hòa đồng, trách nhiệm công việc, sự thấu hiểu nhu cầu, sự quan tâm và mức độ hướng dẫn nhiệt tình.
- Cơ sở vật chất (CS): 4 biến quan sát (CS1 đến CS4) đánh giá số lượng quầy giao dịch, diện tích bãi đỗ xe, tính khang trang, hiện đại và công tác an ninh, vệ sinh.
- Độ tin cậy / Sự hài lòng (TC): 3 biến quan sát (TC1 đến TC3) đo lường tốc độ xử lý quy trình, khả năng hỗ trợ khi thẻ gặp sự cố và tính bảo mật thông tin hồ sơ khách hàng.
- Thang đo Lựa chọn tính năng (LC): 5 biến quan sát bổ trợ đánh giá hành vi sử dụng tiện ích ngân hàng số.
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Đặc điểm dịch vụ |
DD |
7 |
Hoạt động ATM, phí rút tiền, tốc độ giao dịch, tiện ích, sự cố thẻ |
| Nhân viên phục vụ |
NV |
5 |
Thái độ, trách nhiệm, thấu hiểu khách hàng, sự tận tâm và hướng dẫn |
| Cơ sở vật chất |
CS |
4 |
Quầy giao dịch, bãi xe, không gian phòng giao dịch, an ninh |
| Độ tin cậy |
TC |
3 |
Tốc độ xử lý, giải quyết sự cố, bảo mật thông tin khách hàng |
| Lựa chọn tính năng |
LC |
5 |
Mức độ sử dụng các tiện ích eMB, thanh toán, chuyển khoản, ATM |
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phát phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến theo kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản đối với các nhóm đối tượng: sinh viên, công chức, hộ kinh doanh, nội trợ và cán bộ tại khu vực TP.HCM. Tổng số phiếu phát ra là 156 phiếu, thu về 156 phiếu hợp lệ (không có phiếu lỗi).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng dịch vụ.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định chỉ số KMO, kiểm định Bartlett's, giá trị Eigenvalue và tổng phương sai trích.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm tra tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ Histogram, đồ thị Normal P-P Plot và Scatterplot.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI MB – PGD TÂN ĐỊNH
Chương này khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành: MB Bank thành lập ngày 04/11/1994, phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng với mạng lưới trong nước và quốc tế (Lào, Campuchia) cùng 6 công ty thành viên: MBS, MBCapital, MBAMC, Mcredit, MIC, MBAL.
- PGD Tân Định: Trực thuộc MB Gia Định, vận hành theo mô hình chi nhánh trực tuyến, quy mô nhân sự hơn 20 cán bộ nhân viên tại địa chỉ 192 Trần Quang Khải, Quận 1.
- Sản phẩm thẻ ghi nợ: Khảo sát dòng thẻ nội địa Active Plus (hạng Silver, Gold, Diamond) và thẻ quốc tế MB Visa Debit. Hệ thống hạn mức chuyển tiền trực tuyến đạt tối đa 2 tỷ đồng/ngày (tối đa 500 triệu đồng/giao dịch), miễn phí 100% chuyển tiền liên ngân hàng qua ứng dụng MB Bank.
- Số liệu hoạt động thẻ: Khách hàng đăng ký trực tiếp năm 2020 đạt 12.947 lượt; năm 2021 ghi nhận 10.387 khách hàng đăng ký qua ứng dụng và 11.386 khách hàng sử dụng ứng dụng để thực hiện thanh toán.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PGD TÂN ĐỊNH
Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu khoa học, mô tả bảng câu hỏi khảo sát và xây dựng khung giả thuyết:
- Giả thuyết nghiên cứu: Đặt ra các giả thuyết từ A1 đến A5 về tác động thuận chiều của độ tin cậy, cơ sở vật chất, hiệu quả phục vụ của nhân viên và đặc điểm dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng.
- Mã hóa thang đo: Thiết lập chi tiết 19 biến quan sát cho các thành phần DD (DD1-DD7), NV (NV1-NV5), CS (CS1-CS4) và TC (TC1-TC3).
- Quy chuẩn đánh giá: Xác định các khoảng giá trị trung bình để xếp hạng mức độ hài lòng và quy định ngưỡng tỷ lệ chấp nhận dịch vụ của khách hàng.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ 156 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS:
1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu:
- Giới tính: 95 nam (chiếm 60,9%), 54 nữ (chiếm 34,6%), 7 người thuộc giới tính khác (chiếm 4,5%).
- Độ tuổi: 18 – 22 tuổi có 68 người (43,6%); 23 – 30 tuổi có 60 người (38,5%); 31 – 45 tuổi có 19 người (12,2%); trên 45 tuổi có 9 người (5,7%).
- Nghề nghiệp: Sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 54 người (34,6%); kinh doanh có 45 người (28,8%); công chức có 34 người (21,8%); nội trợ có 19 người (12,2%); cán bộ có 4 người (2,6%).
- Thu nhập hàng tháng: Từ 2 – 5 triệu đồng chiếm 35,9% (56 người); từ 6 – 10 triệu đồng chiếm 32,1% (50 người); từ 11 – 20 triệu đồng chiếm 20,5% (32 người); trên 20 triệu đồng chiếm 11,5% (18 người).
- Tỷ lệ sử dụng tại PGD Tân Định: 53,8% người tham gia khảo sát có sử dụng dịch vụ tại PGD Tân Định; 46,2% chưa sử dụng trực tiếp tại điểm giao dịch này.
- Thời gian sử dụng dịch vụ: 1 năm chiếm 36,5%; 2 năm chiếm 24,4%; 3 năm chiếm 27,6%; từ 4 năm trở lên chiếm 11,5%.
- Dịch vụ khác kèm theo: Gửi tiết kiệm có kỳ hạn (26,3%), vay vốn (19,2%), gửi không kỳ hạn (14,1%), thẻ tín dụng (9,0%).
2. Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
Tất cả các thang đo đều có hệ số tin cậy đạt chuẩn học thuật (Cronbach's Alpha > 0,8):
- Thang đo Lựa chọn tính năng (LC): Alpha = 0,935.
- Thang đo Đặc điểm thẻ (DD): Alpha = 0,926.
- Thang đo Nhân viên phục vụ (NV): Alpha = 0,954.
- Thang đo Cơ sở vật chất (CS): Alpha = 0,914.
- Thang đo Độ tin cậy (TC): Alpha = 0,872.
| Thang đo |
Số biến quan sát |
Cronbach's Alpha |
Tương quan biến - tổng nhỏ nhất |
Kết luận |
| Lựa chọn tính năng (LC) |
5 |
0,935 |
0,728 (LC1) |
Đạt độ tin cậy |
| Đặc điểm thẻ (DD) |
6 |
0,926 |
0,708 (DD7) |
Đạt độ tin cậy |
| Nhân viên phục vụ (NV) |
5 |
0,954 |
0,842 (NV1) |
Đạt độ tin cậy |
| Cơ sở vật chất (CS) |
4 |
0,914 |
0,771 (CS2) |
Đạt độ tin cậy |
| Độ tin cậy (TC) |
3 |
0,872 |
0,736 (TC1) |
Đạt độ tin cậy |
3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Hệ số KMO = 0,946 (thỏa mãn điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1); kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa Sig. = 0,000 với giá trị Chi-Square = 3259,985 (bậc tự do df = 171).
- Trích được 2 nhóm nhân tố chính có Eigenvalue = 1,416 ≥ 1; tổng phương sai trích đạt 74,505% (lớn hơn ngưỡng yêu cầu 50%), giải thích được 74,505% sự biến thiên của dữ liệu.
4. Phân tích hồi quy tuyến tính:
- Hệ số xác định $R^2 = 0,796$, $R^2$ hiệu chỉnh = 0,792 (các biến độc lập giải thích 79,2% sự biến thiên của biến phụ thuộc).
- Hệ số Durbin – Watson = 1,919 (nằm trong khoảng 1 đến 3, không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất).
- Kiểm định độ phù hợp mô hình (ANOVA): Giá trị $F = 197,218$ với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể phù hợp với dữ liệu.
| Biến độc lập |
Hệ số B chưa chuẩn hóa |
Sai số chuẩn |
Hệ số Beta chuẩn hóa |
Giá trị t |
Mức ý nghĩa (Sig.) |
Độ chấp nhận (Tolerance) |
VIF |
| Hằng số |
0,565 |
0,135 |
— |
4,179 |
0,000 |
— |
— |
| Đặc điểm (DD) |
0,034 |
0,054 |
0,038 |
0,626 |
0,533 |
0,370 |
2,702 |
| Nhân viên (NV) |
0,219 |
0,070 |
0,246 |
3,118 |
0,002 |
0,215 |
4,641 |
| Cơ sở vật chất (CS) |
0,593 |
0,072 |
0,639 |
8,182 |
0,000 |
0,220 |
4,536 |
Từ kết quả kiểm định t, biến Đặc điểm dịch vụ (DD) có Sig. = 0,533 > 0,05 nên bị loại khỏi mô hình hồi quy. Hai biến Nhân viên (NV) và Cơ sở vật chất (CS) có mức ý nghĩa Sig. < 0,05, tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Độ tin cậy (TC).
Phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa thu được:
$$\text{TC} = 0,639 \times \text{CS} + 0,246 \times \text{NV}$$
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng hợp các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Mở rộng mạng lưới đơn vị liên kết để gia tăng tiện ích ưu đãi cho chủ thẻ.
- Đẩy mạnh thu hút và quảng bá dòng sản phẩm thẻ quốc tế đến phân khúc khách hàng mục tiêu.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và xử lý nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên phòng giao dịch.
- Áp dụng cơ chế khen thưởng và phân phối lương theo hiệu quả công việc nhằm tạo động lực làm việc.
- Đầu tư mở rộng hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp hệ thống phòng giao dịch và mạng lưới máy ATM/POS.
CHƯƠNG 5: BÀI HỌC VÀ KINH NGHIỆM
Ghi nhận thu hoạch thực tế và định hướng phát triển nghề nghiệp của 5 thành viên thực hiện đề tài:
- Bài học kinh nghiệm: Từng sinh viên (Nguyễn Quốc Thịnh, Nguyễn Vương Uyển Nhi, Phạm Thị Như Quỳnh, Huỳnh Nhựt Nam, Lê Duy Trác) phân tích các kỹ năng tiếp thu được trong thời gian kiến tập tại MB Tân Định, bao gồm: tính chủ động trong công việc, kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp khách hàng, kỹ năng tin học văn phòng và tác phong tuân thủ kỷ luật doanh nghiệp.
- Định hướng nghề nghiệp: Các thành viên xác định mục tiêu ứng tuyển vào các vị trí chuyên môn trong ngành ngân hàng sau khi tốt nghiệp, bao gồm: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (KHCN), chuyên viên tư vấn sản phẩm thẻ và chuyên viên quản lý tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ ghi nợ tại MB PGD Tân Định:
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: Nghiên cứu chỉ ra rằng Cơ sở vật chất ($\text{Beta} = 0,639$) có tác động mạnh nhất đến sự tin tưởng và đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng, tiếp theo là yếu tố Nhân viên phục vụ ($\text{Beta} = 0,246$). Ngược lại, yếu tố Đặc điểm thẻ không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy ($p = 0,533 > 0,05$).
- Đặc trưng khách hàng mục tiêu: Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ trong độ tuổi trẻ (18 – 30 tuổi) chiếm ưu thế áp đảo với 82,1% tổng số người được khảo sát; nhóm sinh viên và kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất (lần lượt là 34,6% và 28,8%). Điều này phản ánh hiệu quả tiếp cận của các tiện ích ngân hàng số MB Bank (như mở tài khoản số đẹp, định danh trực tuyến, chuyển tiền miễn phí) đối với đối tượng khách hàng trẻ.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của PGD Tân Định, tập trung vào việc nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng giao dịch, tăng cường đào tạo nghiệp vụ tư vấn cho nhân sự và mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được phản ánh qua quá trình thực hiện:
- Phạm vi và kích thước mẫu: Mẫu khảo sát định lượng gồm 156 khách hàng thu thập chủ yếu tại khu vực trường đại học và địa bàn lân cận PGD Tân Định, dẫn đến cơ cấu mẫu bị nghiêng nhiều về nhóm đối tượng sinh viên (34,6%) và độ tuổi trẻ từ 18 – 22 tuổi (43,6%), chưa phản ánh đầy đủ hành vi của các phân khúc khách hàng thu nhập cao hoặc khách hàng lớn tuổi.
- Hiện tượng đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai của hai biến NV ($\text{VIF} = 4,641$) và CS ($\text{VIF} = 4,536$) ở mức tương đối cao (lớn hơn 2), cho thấy giữa các biến độc lập có sự tương quan nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn hệ thống chi nhánh MB khu vực TP. Hồ Chí Minh, đa dạng hóa phân khúc nghề nghiệp và bổ sung các biến số mới liên quan đến an toàn bảo mật thanh toán số và công nghệ định danh sinh trắc học.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một đồ án chuyên ngành định lượng, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát dịch vụ ngân hàng bán lẻ và quy trình phân tích dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy).
- Học viên làm đề tài về chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng: Kế thừa hệ thống thang đo 19 biến quan sát chuẩn hóa cho các thành phần đặc điểm thẻ, nhân viên giao dịch, cơ sở vật chất và độ tin cậy.
- Cán bộ quản lý tại các phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ: Tham khảo các phát hiện thực tế về mức độ hài lòng và kỳ vọng của khách hàng trẻ đối với không gian giao dịch trực tiếp và dịch vụ ngân hàng số.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu của khóa luận là gì?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản với quy mô mẫu là 156 phiếu khảo sát hợp lệ thu thập từ ngày 15/10/2022 đến ngày 28/10/2022 trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
2. Mô hình hồi quy cuối cùng bao gồm những biến nào và mức độ tác động ra sao?
Mô hình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa cuối cùng giữ lại 2 biến có ý nghĩa thống kê là Cơ sở vật chất (CS) và Nhân viên phục vụ (NV), với phương trình: $\text{TC} = 0,639 \times \text{CS} + 0,246 \times \text{NV}$. Biến Đặc điểm thẻ (DD) bị loại do Sig. = 0,533 > 0,05.
3. Tỷ trọng nhóm đối tượng khách hàng nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu khảo sát?
Khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 22 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,6% (68 người), và xét theo nghề nghiệp thì sinh viên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 34,6% (54 người).
4. Ứng dụng ngân hàng số MB Bank có hạn mức chuyển tiền và chính sách phí như thế nào theo ghi nhận trong đề tài?
Theo đề tài, ứng dụng MB Bank áp dụng chính sách miễn phí 100% phí chuyển tiền liên ngân hàng, hạn mức chuyển tiền tối đa mỗi ngày lên đến 2 tỷ đồng và tối đa 500 triệu đồng trên mỗi giao dịch.
5. Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khám phá (EFA) đạt các chỉ số kỹ thuật nào?
Phân tích EFA cho các biến độc lập đạt hệ số KMO = 0,946, kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000, giá trị Eigenvalue tại nhân tố thứ 2 là 1,416 và tổng phương sai trích đạt 74,505%.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã phân tích toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Tân Định thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 156 khách hàng. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định cơ sở vật chất và kỹ năng phục vụ của nhân viên là hai nhân tố then chốt quyết định độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ MB. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, nâng cao nghiệp vụ nhân sự và đẩy mạnh liên kết tiện ích thẻ, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại đơn vị.