chương 1 cũng trình bày cụ thể về mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Theo đó, mục tiêu của luận văn là: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại các ngân hàng thương mại; (ii) Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng; (iii) Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng. Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và kết cấu của luận văn cũng được tác giả trình bày rõ. Đây chính là cơ sở quan trọng để định hình luận văn trong các nội dung tiếp theo.
7 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING 2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng 2. Lịch sử hình thành và phát triển Trải qua 40 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng đã không ngừng phát triển về mọi mặt, đến nay BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng đã có 5 phòng giao dịch và hơn 100 nhân viên. Hiện nay, BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng có trên 55.000 khách hàng quan hệ thường xuyên, hơn 35.000 khách hàng quan hệ tiền gửi và hơn 6.000 khách hàng vay vốn.
Hơn 40 năm qua, BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng đã hỗ trợ vốn vay cho các dự án giao thông trọng điểm của tỉnh như dự án xây dựng đường cao tốc Liên Khương – Prenn với số tiền trên 130 tỷ đồng, dự án sửa nâng cấp mở rộng 1 số đoạn qua thị trấn trên quốc lộ 20 với số tiền trên 270 tỷ đồng, các dự án thủy điện lớn, trong đó có dự án lên tới gần 430 tỷ đồng. Ngoài hoạt động kinh doanh, trong những năm qua BIDV Lâm Đồng còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương với số tiền hàng tỷ đồng. Chức năng nhiệm vụ Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng là đơn vị thành viên của BIDV thực hiện toàn bộ chức năng kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, quy định của ngành ngân hàng. Các sản phẩm và dịch vụ của BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng đang triển khai gồm: - Huy động vốn - Cấp tín dụng - Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng - Cung ứng các phương tiện và dịch vụ thanh toán - Các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng Thương mại 8 2.
Tình hình nguồn nhân lực Hiện tại, tổng số lượng nhân lực tính đến thời điểm cuối năm 2018 của chi nhánh là 100 người, tương đối ổn định trong giai đoạn 2016 – 2018. Theo đó, năm 2018, số lượng nhân viên chỉ tăng lên khoảng 2% so với năm 2017. Số lượng nhân viên nữ vẫn chiếm tỷ lệ nhiều hơn nam trong cơ cấu giới tính, trung bình khoảng từ 52% đến 55%. Bên cạnh đó, đa phần nhân viên BIDV – CN Lâm Đồng đều có trình độ học vấn cao.
Số lượng nhân viên trên đại học chiếm đến gần 20%, số lượng nhân viên thuộc nhóm đại học chiếm 75%, chỉ còn lại khoảng 5% là số nhân viên có bằng cao đẳng hoặc trung cấp.1: Tình hình nguồn nhân lực của ngân hàng BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2016 – 2018 Năm Năm Năm 2017/2016 2018/2017 Chỉ tiêu 2016 2017 2018 +/- % +/- % Tổng lao động 102 98 100 -4 -3,92 2 2,04 1.Phân theo giới tính Nam 45 45 48 0 0,00 3 6,67 Nữ 57 53 52 -4 -7,02 -1 -1,89 2.Phân theo trình độ Trên Đại học 15 17 20 2 13,33 3 17,65 Đại học 80 78 75 -2 -2,50 -3 -3,85 Trung cấp, Cao đẳng 7 4 5 -3 -42,86 1 25,00 3. Phân theo độ tuổi Dưới 35 tuổi 30 28 25 -2 -6,67 -3 -10,71 Từ 36 đến 45 tuổi 70 70 72 0 0,00 2 2,86 Trên 55 tuổi 2 0 3 -2 -100,00 3 - Nguồn: Phòng Quản lý nội bộ, BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng (2018) Đa phần cán bộ nhân viên ngân hàng BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng có độ tuổi từ 36 đến 45 tuổi (chiếm trên 70%), đây là độ tuổi có đầy đủ kinh nghiệm và sức khỏe 9 để có thể thực hiện được những nhiệm vụ và công việc của ngân hàng. Số nhân viên dưới 35 tuổi chiếm gần 25%, được xem như là những cán bộ trẻ, đầy nhiệt huyết và có khả năng đào tạo, bồi dưỡng để kế thừa cho đội ngũ nhân lực nắm giữ vị trí chủ chốt trong ngân hàng. Ngoài ra, số nhân viên có độ tuổi trên 55 chỉ chiếm 3%.
Kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng có xu hướng cải thiện qua các năm. Cụ thể, lợi nhuận của ngân hàng năm 2016 là 123,3 tỷ đồng, đến năm 2017 đã tăng lên đến 151,2 tỷ đồng (tăng 22,63%), và đến năm 2018 đã đạt mốc 187 tỷ đồng (tương ứng tăng 23,68%). Trong tổng thu nhập của ngân hàng, đóng góp nhiều nhất đến từ hoạt động tín dụng. Đặc biệt, năm 2018, hoạt động tín dụng mang lại tới 73,77% tổng thu nhập của ngân hàng với 180 tỷ đồng.
Hoạt động mang lại thu nhập thấp nhất của ngân hàng BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng là hoạt động ngoại hối, với khoảng 0,41% tổng thu (tương ứng 1 tỷ đồng vào năm 2017). Bên cạnh việc tăng trưởng về thu nhập, BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng cũng có những chính sách thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên qua lương, thưởng và các chính sách đãi ngộ khác. Do đó, chi phí cho nhân viên có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2016 là 20 tỷ đồng, đến năm 2017 tăng lên thành 23 tỷ đồng (tăng 15%), đến năm 2018, tổng chi cho nhân viên là 29 tỷ đồng (tăng 26,09%).
Tựu chung lại, kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng thể hiện rằng ngân hàng đã có những bước phát triển đúng hướng và chính xác, khiến cho lợi nhuận của ngân hàng có thể gia tăng qua từng năm, tạo điều kiện để ngân hàng có thể tích lũy nguồn lực thực hiện những kế hoạch trong tương lai.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2018 So sánh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 2018/2017 Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng (tỷ (tỷ (tỷ +/- % +/- % (%) (%) (%) đồng) đồng) đồng) TỔNG THU NHẬP 170 100,00 194 100,00 244 100,00 24 14,12 50 25,77 Thu từ hoạt động tín dụng 92 54,12 120 61,86 180 73,77 28 30,43 60 50,00 Thu từ hoạt động dịch vụ 12 7,06 13,2 6,80 17 6,97 1,2 10,00 3,8 28,79 - Thu nhập từ HĐKD ngoại hối 1 0,59 0,8 0,41 1 0,41 -0,2 0,2 25,00 20,00 Thu nhập khác 65 38,24 60 30,93 46 18,85 -5 -7,69 -14 -23,33 TỔNG CHI PHÍ 46,8 100,00 42,8 100,00 57 100,00 -4 -8,55 14,2 33,18 - Chi nộp thuế và phí 0,6 1,28 0,5 1,17 1 1,75 -0,1 0,5 100,00 16,67 - Chi phí HĐKD khác 7 14,96 6 14,02 11 19,30 -1 5 83,33 14,29 Chi phí cho nhân viên 20 42,74 23 53,74 29 50,88 3 15,00 6 26,09 11 - Chi quản lý và công cụ 10 21,37 8 18,69 8 14,04 -2 0 0,00 20,00 - Chi phí khác 9,2 19,66 5,3 12,38 8 14,04 -3,9 2,7 50,94 42,39 LỢI NHUẬN 123,3 100,00 151,2 100,00 187 100,00 27,9 22,63 35,8 23,68 Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng (2016, 2017, 2018) 2. Những dấu hiệu cảnh báo về chất lượng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng Cùng với các NHTM khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, dịch vụ Internet Banking đã được BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng triển khai từ sớm. Hiện tại, ngân hàng BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng đang triển khai đồng thời 2 sản phẩm là BIDV Online (là dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân), BIDV Business Online (là dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp). Mặc dù sự phát triển dịch vụ Internet Banking tại BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng trong thời gian qua đã thu được một số kết quả đáng ghi nhận, nhưng dịch vụ Internet Banking cũng đang xuất hiện một số dấu hiệu mang tính cảnh báo về chất lượng dịch vụ Internet Banking.
Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hoạt động Internet Banking Thống kê cho thấy, những dấu hiệu rủi ro như số sự cố và lỗi tác nghiệp trong dịch vụ ngân hàng điện tử của BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng có xu hướng giảm qua giai đoạn 2016 - 2018. Theo đó, các số liệu chủ yếu nằm trong các dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài và dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc. Số rủi ro liên quan đến khách hàng sử dụng CMND/Hộ chiếu giả hoặc hết hạn sử dụng để đăng ký/yêu cầu thay đổi dịch vụ chỉ là 3 lỗi, đến năm 2017 tăng lên đến 6 lỗi và giảm còn 4 lỗi vào năm 2018.3: Thống kê sự cố của các dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV – Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2018 Năm Năm Năm STT Chỉ tiêu 2016 2017 2018 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ 1 0 0 0 và an toàn nơi làm việc Dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, 2 0 0 0 quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ 3 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ 0 0 0 4 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài 3 6 4 Khách hàng sử dụng CMND/Hộ chiếu giả hoặc hết 4.1 3 6 4 hạn sử dụng để đăng ký/yêu cầu thay đổi dịch vụ Khách hàng sử dụng thông tin giả để thực hiện các 4.2 0 0 0 giao dịch ngân hàng điện tử 5 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc 24 16 5 Không thoát khỏi các dịch vụ ngân hàng điện tử khi 5.1 4 0 0 không sử dụng Đăng ký nhiều dịch vụ so với yêu cầu của khách hàng 5.2 tại hợp đồng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, dẫn 6 5 5 đến khiếu nại, khiếu kiện của khách hàng Chi nhánh chưa thực hiện đào tạo, hướng dẫn khách 5.3 0 0 0 hàng cách thức đăng nhập và sử dụng dịch vụ Bàn giao tên đăng nhập và mật khẩu cho khách hàng 5.