Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các tổ chức tín dụng nội địa lẫn các định chế tài chính quốc tế. Do hầu hết các ngân hàng hiện nay đều cung ứng các danh mục sản phẩm tương đồng, sự khác biệt cốt lõi và lợi thế cạnh tranh bền vững chuyển dịch dần sang chất lượng dịch vụ, trong đó dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) đóng vai trò trung tâm nhằm duy trì khách hàng hiện hữu, gia tăng tệp khách hàng trung thành và thu hút khách hàng tiềm năng. Với quy mô dân số Việt Nam vượt hơn 97 triệu người, cơ cấu dân số trẻ có mức sống gia tăng và phong cách tiêu dùng hiện đại, phân khúc khách hàng cá nhân trở thành mục tiêu chiến lược của các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (MSB Quảng Bình) tuy có lịch sử hoạt động lâu năm trên địa bàn và đã định hướng phục vụ khách hàng cá nhân, nhưng thực trạng hoạt động CSKH tại đơn vị đang bộc lộ nhiều thách thức:
- Áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình khiến thị phần có xu hướng sụt giảm và lượng khách hàng rời bỏ dịch vụ gia tăng.
- Tư duy kinh doanh có phần truyền thống, dịch vụ CSKH cá nhân chưa thực sự lấy khách hàng làm trung tâm, công tác phục vụ còn mang tính hời hợt, thiếu tính chuyên nghiệp.
- Kỳ vọng của khách hàng cá nhân ngày càng khắt khe trước sự phong phú của các sự lựa chọn thay thế trên thị trường.
Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình trong những năm qua, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại ngân hàng trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn các yếu tố có liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của ngân hàng.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình. Đối tượng khảo sát là những khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ tại chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và lao động được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi được tiến hành từ ngày 01/01/2022 đến ngày 30/03/2022.
- Phạm vi nội dung: Phân tích các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ CSKH cá nhân và đo lường mức độ đánh giá, mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ CSKH cá nhân tại MSB Quảng Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị dịch vụ, hành vi khách hàng và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ học thuật đã được chuẩn hóa:
Mô hình hồi quy tuyến tính dự kiến có dạng:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$$
Trong đó: $Y$ là Sự hài lòng chung của khách hàng; $X_1$ đến $X_5$ là các nhân tố chất lượng dịch vụ: Sự tin cậy (STC), Sự đáp ứng (SDU), Sự đảm bảo (SDB), Sự đồng cảm (SDC), Yếu tố hữu hình (YTHH); $\beta_0$ là hằng số hồi quy; $\beta_k$ là các hệ số hồi quy riêng phần; $e_i$ là sai số ngẫu nhiên.
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Sự tin cậy |
STC1 – STC5 |
05 |
Đúng hạn, giải quyết thỏa đáng vướng mắc, lịch sự, kỹ năng giao tiếp, tạo sự an tâm. |
| Sự đáp ứng |
SDU1 – SDU4 |
04 |
Hướng dẫn nhanh chóng, sẵn sàng phục vụ, cung cấp thông tin chính xác, đón tiếp nhiệt tình. |
| Sự đảm bảo |
SDB1 – SDB4 |
04 |
Trình độ chuyên môn, thực hiện chuẩn xác ngay lần đầu, hạn chế sai sót, bảo mật thông tin. |
| Sự đồng cảm |
SDC1 – SDC4 |
04 |
Sự quan tâm cá nhân, chú ý lợi ích khách hàng, thấu hiểu nhu cầu, lắng nghe thắc mắc. |
| Yếu tố hữu hình |
YTHH1 – YTHH4 |
04 |
Trang phục nhân viên, không gian giao dịch thoáng mát, cơ sở vật chất hiện đại, vị trí quầy hợp lý. |
| Sự hài lòng |
SHL1 – SHL3 |
03 |
Hài lòng tổng quát, dự định giới thiệu cho người khác, cam kết tiếp tục sử dụng dịch vụ. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận căn bản về khách hàng, hoạt động chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng thương mại. Tác giả phân định rõ hai nhóm đối tượng: khách hàng cá nhân (chịu sự chi phối bởi đặc điểm gia đình, địa vị xã hội, thu nhập) và khách hàng tổ chức (chịu ảnh hưởng bởi quy mô doanh nghiệp, ngành nghề sản xuất).
Về bản chất, CSKH được xem là một bộ phận cấu thành nên sản phẩm và là công cụ marketing quan trọng nhằm duy trì khách hàng hiện tại, tạo khách hàng trung thành, thu hút khách hàng tiềm năng và giảm thiểu chi phí kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman et al. (1985):
- Khoảng cách 1: Sai lệch giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của ban quản lý.
- Khoảng cách 2: Sai lệch giữa nhận thức của ban quản lý và các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được thiết lập.
- Khoảng cách 3: Sai lệch giữa tiêu chuẩn dịch vụ và quá trình thực tế cung ứng dịch vụ của nhân viên.
- Khoảng cách 4: Sai lệch giữa thực tế cung ứng dịch vụ và các cam kết, thông điệp truyền thông ra bên ngoài.
- Khoảng cách 5: Sai lệch giữa chất lượng dịch vụ kỳ vọng và chất lượng dịch vụ nhận thức được bởi khách hàng: $\text{CLDV} = f(\text{KC}_5) = F(\text{KC}_1, \text{KC}_2, \text{KC}_3, \text{KC}_4)$.
Bên cạnh mô hình SERVQUAL với 5 thành phần điều chỉnh (Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Đồng cảm, Hữu hình), chương này còn phân tích mô hình chất lượng – chức năng của Gronroos (1984) nhấn mạnh vào chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và vai trò của hình ảnh doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động CSKH của các NHTM tại Việt Nam: sự cần thiết phải xây dựng quy trình phục vụ rõ ràng, ứng dụng công nghệ 4.0, hiện đại hóa không gian giao dịch, phát triển sản phẩm linh hoạt và đào tạo kỹ năng ứng xử cho đội ngũ cán bộ giao dịch trực tiếp.
Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Nội dung chương 2 mở đầu bằng bức tranh tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB):
- Thành lập theo Giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991, chính thức khai trương ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng với vốn điều lệ ban đầu 40 tỷ đồng và 24 cổ đông sáng lập (nổi bật là Cục Hàng hải Việt Nam, VNPT, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam).
- Năm 2005 chuyển Hội sở chính về Hà Nội; ngày 12/08/2015 sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB), nâng tổng tài sản lên 123.000 tỷ đồng và vốn điều lệ lên 11.750 tỷ đồng.
- Đến năm 2021, tổng tài sản hợp nhất của MSB đạt 203,7 nghìn tỷ đồng, mạng lưới gồm 263 chi nhánh/phòng giao dịch và 300 máy ATM, phục vụ hơn 1,8 triệu khách hàng cá nhân, gần 45.000 khách hàng doanh nghiệp với quy mô gần 7.000 cán bộ nhân viên. MSB cũng là ngân hàng tiên phong từ năm 2018 trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào phát hành thẻ tín dụng và tích hợp thanh toán QR code với Vnpay và Payoo.
Trên cơ sở dữ liệu nội bộ tại MSB Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021, tác giả phân tích cơ cấu lao động (Bảng 1.1) và kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 1.2), phản ánh quy mô và năng lực tổ chức bộ máy chi nhánh. Phần trọng tâm của chương là kết quả xử lý dữ liệu điều tra 120 khách hàng cá nhân:
- Đặc điểm mẫu và hành vi khách hàng: Thống kê cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập (Bảng 1.3); thời gian gắn bó sử dụng dịch vụ tại chi nhánh (Bảng 1.4); kênh thông tin tiếp cận ngân hàng (Bảng 1.5); mục đích giao dịch chủ yếu (Bảng 1.6); lý do lựa chọn MSB Quảng Bình (Bảng 1.7).
- Kiểm định độ tin cậy và phân tích cấu trúc nhân tố: Kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo biến độc lập (Bảng 1.8) và biến phụ thuộc (Bảng 1.9); phân tích nhân tố khám phá EFA cho 21 biến độc lập (Bảng 1.10) và 3 biến phụ thuộc (Bảng 1.11) nhằm xác định giá trị hội tụ và phân biệt của các thang đo.
- Phân tích tương quan và hồi quy: Phân tích tương quan Pearson (Bảng 1.12) xác định mức độ liên kết; xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính (Bảng 1.13), đánh giá mức độ giải thích $R^2$ (Bảng 1.14) và kiểm định phương sai ANOVA (Bảng 1.15) để chứng minh mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
- Đánh giá thực trạng từ khách hàng: Kiểm định One-Sample T-Test giá trị trung bình đối với từng nhóm nhân tố: Mức độ đồng cảm (Bảng 1.16), Mức độ đáp ứng (Bảng 1.17), Phương tiện hữu hình (Bảng 1.19), Mức độ tin cậy (Bảng 1.20) và Mức độ hài lòng chung (Bảng 1.21). Qua đó, khóa luận xác định các điểm nghẽn về mức độ đồng cảm và tính kịp thời trong giải quyết khiếu nại tại MSB Quảng Bình.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Dựa trên mục tiêu chiến lược và kết quả phân tích định lượng ở Chương 2, Chương 3 định hình hệ thống các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH cá nhân tại MSB Quảng Bình:
- Định hướng phát triển của MSB Quảng Bình: Nâng cao năng lực cạnh tranh bán lẻ, mở rộng tệp khách hàng cá nhân, đẩy mạnh số hóa quy trình và chuẩn hóa tác phong phục vụ.
- Giải pháp chung: Nâng cao nhận thức nội bộ về triết lý "lấy khách hàng làm trung tâm", rà soát và rút ngắn các quy trình nghiệp vụ rườm rà.
- Giải pháp cụ thể theo các nhóm yếu tố tác động:
- Giải pháp về mức độ đồng cảm: Thiết lập cơ chế ghi nhận ý kiến phản hồi thường xuyên; đào tạo nhân viên khả năng lắng nghe chủ động, cá nhân hóa hoạt động chăm sóc theo từng nhóm khách hàng và quan tâm đến quyền lợi sát sườn của người gửi/vay vốn.
- Giải pháp về mức độ đáp ứng: Chuẩn hóa quy trình giao dịch tại quầy nhằm cắt giảm thời gian chờ đợi; nâng cao tính chủ động và tinh thần sẵn sàng hỗ trợ khách hàng của giao dịch viên và chuyên viên khách hàng cá nhân; cung cấp thông tin sản phẩm minh bạch, chính xác.
- Giải pháp về mức độ đảm bảo: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ tài chính - ngân hàng; rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống phát sinh; giảm thiểu sai sót tác nghiệp; tăng cường an toàn và bảo mật dữ liệu giao dịch của khách hàng.
- Giải pháp về phương tiện hữu hình: Bố trí lại không gian giao dịch thoáng đãng, phân luồng quầy phục vụ khoa học; nâng cấp trang thiết bị công nghệ hỗ trợ giao dịch; duy trì quy chuẩn trang phục chỉn chu, lịch sự của đội ngũ nhân sự tiếp xúc.
- Giải pháp về mức độ tin cậy: Thực hiện nghiêm túc và đúng hạn các cam kết dịch vụ đã thông báo; nâng cấp đường dây nóng và kênh tiếp nhận phản ánh để xử lý khiếu nại triệt để ngay từ lần đầu tiên.
- Một số giải pháp khác: Tăng cường các chương trình ưu đãi, phân loại chính sách chăm sóc riêng biệt cho khách hàng lâu năm và khách hàng mới.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ và làm rõ đặc thù dịch vụ CSKH cá nhân trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam theo các chuẩn mực của mô hình SERVQUAL và Gronroos.
- Khái quát bức tranh lịch sử hình thành và phát triển của MSB từ dấu mốc 1991 tại Hải Phòng, bước chuyển mình sáp nhập MDB năm 2015 đến quy mô mạng lưới 263 chi nhánh/phòng giao dịch, 300 máy ATM và 203,7 nghìn tỷ đồng tổng tài sản năm 2021.
- Đánh giá thực trạng quản lý tại MSB Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021 thông qua dữ liệu thứ cấp về biến động lao động và kết quả kinh doanh; đồng thời phản ánh nhận thức thực tế của 120 khách hàng cá nhân thông qua hệ thống đo lường 24 biến quan sát.
- Khẳng định mối quan hệ tương quan và tác động giữa các nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ (Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Đồng cảm, Hữu hình) đến Sự hài lòng của khách hàng cá nhân thông qua quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy bội.
- Nhận diện những hạn chế cố hữu trong dịch vụ CSKH cá nhân tại MSB Quảng Bình: phong cách phục vụ còn thụ động, sự thấu hiểu nhu cầu riêng biệt của khách hàng còn mờ nhạt, và khả năng giải quyết vướng mắc phát sinh chưa đạt mức kỳ vọng cao nhất.
-
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Xây dựng hệ thống giải pháp phân theo từng nhóm nhân tố SERVQUAL (đồng cảm, đáp ứng, đảm bảo, hữu hình, tin cậy) gắn liền với nghiệp vụ bán lẻ ngân hàng tại địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Đưa ra các kiến nghị quản trị cụ thể:
- Đối với Ngân hàng Hội sở MSB: Đẩy mạnh hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cấp hạ tầng công nghệ lõi và hệ thống ngân hàng số, ban hành đồng bộ quy chuẩn dịch vụ khách hàng trên toàn mạng lưới.
- Đối với Ban Giám đốc MSB Quảng Bình: Nâng cao chất lượng tuyển dụng, tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp - ứng xử định kỳ cho giao dịch viên, tái quy hoạch không gian quầy giao dịch, xây dựng cơ chế khen thưởng gắn với mức độ hài lòng của khách hàng.
-
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Tác giả tự xác định đề tài đóng góp một nghiên cứu thực nghiệm cụ thể tại địa bàn tỉnh Quảng Bình – một thị trường cấp tỉnh đang trong quá trình chuyển dịch dịch vụ ngân hàng mạnh mẽ. Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về nhận thức dịch vụ của khách hàng cá nhân, làm căn cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo MSB Quảng Bình điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Tài chính – Ngân hàng và Marketing đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
- Cán bộ quản trị ngân hàng thương mại: Ban Giám đốc, Trưởng phòng Dịch vụ khách hàng, Trưởng phòng Khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tham khảo trong việc đánh giá hiệu quả tác nghiệp của nhân viên quầy và xây dựng tiêu chuẩn dịch vụ CSKH.
- Nội dung giá trị nhất để tham khảo:
- Quy trình ứng dụng mô hình SERVQUAL điều chỉnh vào lĩnh vực dịch vụ ngân hàng cá nhân.
- Hệ thống mã hóa 24 biến quan sát đo lường cụ thể (STC, SDU, SDB, SDC, YTHH, SHL) được xây dựng chi tiết, sát với thực tế giao dịch ngân hàng.
- Trình tự phương pháp luận thống kê định lượng trên SPSS 20.0 (từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy bội đến kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và thang đo nào để đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân?
Khóa luận sử dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL chuẩn hóa (Parasuraman et al., 1985, 1988, 1991) gồm 5 thành phần: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm và Yếu tố hữu hình; kết hợp với mô hình chất lượng kỹ thuật – chất lượng chức năng của Gronroos (1984) và mô hình quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng khách hàng của Spreng & Mackoy (1996).
2. Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của đề tài được tiến hành như thế nào?
Khóa luận tính toán cỡ mẫu theo nguyên tắc Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát ($5 \times 24 = 120$). Tác giả đã phát ra 132 phiếu (dự phòng thêm 10%) và thu về 120 phiếu hợp lệ. Quá trình thu thập diễn ra từ ngày 01/01/2022 đến ngày 30/03/2022, kết hợp chọn mẫu thuận tiện và phát triển dần qua hai hình thức: trực tiếp tại quầy giao dịch (chiếm 30%) và trực tuyến qua Google Form gửi link Facebook (chiếm 70%) do bối cảnh dịch bệnh.
3. Bảng hỏi khảo sát của khóa luận bao gồm bao nhiêu biến quan sát và được phân bổ ra sao?
Bảng hỏi khảo sát gồm 24 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ:
- 21 biến độc lập phản ánh 5 nhóm chất lượng dịch vụ: Sự tin cậy (05 biến: STC1–STC5), Sự đáp ứng (04 biến: SDU1–SDU4), Sự đảm bảo (04 biến: SDB1–SDB4), Sự đồng cảm (04 biến: SDC1–SDC4), Yếu tố hữu hình (04 biến: YTHH1–YTHH4).
- 03 biến phụ thuộc đo lường Sự hài lòng chung của khách hàng (SHL1–SHL3).
4. Dữ liệu thứ cấp trong khóa luận được thu thập từ những nguồn nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021 từ các báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động và tài liệu tổ chức bộ máy do Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Quan hệ khách hàng của MSB Chi nhánh Quảng Bình cung cấp; cùng với các dữ liệu công bố trên website chính thức của MSB và các công trình khoa học chuyên ngành liên quan.
5. Những mốc lịch sử quan trọng và số liệu quy mô của MSB được tác giả trình bày gồm những gì?
MSB thành lập ngày 08/06/1991 (khai trương ngày 12/07/1991) tại Hải Phòng theo Giấy phép 0001/NH-GP với vốn điều lệ 40 tỷ đồng và 24 cổ đông. Năm 2005, ngân hàng chuyển Hội sở chính về Hà Nội. Ngày 12/08/2015, MSB hoàn tất nhận sáp nhập Ngân hàng MDB, nâng tổng tài sản lên 123.000 tỷ đồng và vốn điều lệ lên 11.750 tỷ đồng. Đến năm 2021, tổng tài sản của MSB đạt 203,7 nghìn tỷ đồng, sở hữu 263 chi nhánh/phòng giao dịch, 300 máy ATM trên cả nước, phục vụ hơn 1,8 triệu khách hàng cá nhân và gần 45.000 khách hàng doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thọ Tân là một công trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm có kết cấu chặt chẽ, gắn kết giữa lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ ngân hàng với thực tiễn hoạt động tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình. Tác giả đã vận dụng quy chuẩn mô hình SERVQUAL và các kỹ thuật thống kê đa biến trên SPSS 20.0 để đo lường nhận thức và sự hài lòng của 120 khách hàng cá nhân, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn tác nghiệp tại chi nhánh. Các đề xuất nâng cao chất lượng dịch vụ theo từng nhóm nhân tố (tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, đồng cảm, hữu hình) mang tính khả thi, cung cấp căn cứ hữu ích cho ban điều hành MSB Quảng Bình trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và củng cố lòng trung thành của khách hàng cá nhân trên địa bàn.