Đặt vấn đề nghiên cứu; Phạm vi địa lý và đối tượng cần nghiên cứu; Những câu hỏi đặt ra và ý nghĩa của mô hình nghiên cứu trong việc hàm ý chính sách nhằm cải thiện tình hình. Chương 2: Trình bày một số cơ sở lý thuyết, khái niệm liên quan đến nước sạch; Khái niệm nước sạch theo quy chuẩn Bộ Y tế; Khái niệm dịch vụ nước sạch; Khái niệm tài nguyên nước quốc gia; Khái niệm mức sẵn lòng chi trả; Cơ sở lý thuyết, công trình nghiên cứu trước và khung phân tích. Chương 3: Giới thiệu sơ bộ về phạm vi và địa bàn lựa chọn khảo sát số liệu để phân tích trong luận văn; Cơ sở thực tiễn và các phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sạch trên địa bàn nghiên cứu thông qua các chỉ số trong các tiêu chí khảo sát; Các kết quả phân tích bằng các phương pháp khác nhau; Chỉ rõ mức độ tác động của các yếu tố (Như Thu nhập, Giới tính, Học vấn của chủ hộ .) đến mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch trên địa bàn TP Rạch Giá; Kết quả phân tích định lượng bằng mô hình hồi quy tuyến tính; Kết quả kiểm định và kiểm tra các hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình.
Chương 5: Tổng hợp lại những kết quả phân tích trong bài luận, thực trạng cung cấp nước sạch trên địa bàn nghiên cứu, các yếu tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ cung cấp nước sạch. Một số kiến nghị tới các cơ quan, công ty trực tiếp có ảnh hưởng đến nguồn nước sạch trên địa bàn nghiên cứu và những người được thụ hưởng nguồn nước sạch. Trình bày những hạn chế trong quá trình điều tra, khảo sát nghiên cứu nội dung đề tài. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH 2.
Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm nước sạch Nước sạch có thể được định nghĩa là nguồn nước: Trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con người. Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế (BYT) ban hành ngày 17/6/2009, theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT/QÐ ngày 18/4/2002. Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt phải đạt tiêu chuẩn quy định về chất lượng đối với nước đã qua xử lý, sau hệ thống phân phối, dùng trong sinh hoạt (phụ lục TCVN 5502 : 2003).
Nước dùng trực tiếp cho ăn uống hoặc dùng cho chế biến thực phẩm phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT. Theo Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 thì nước sạch được hiểu là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng. Dịch vụ nước sạch Theo Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 thì Dịch vụ nước sạch được định nghĩa là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch. Dịch vụ nước sạch là một một hình thức dịch vụ công ích, là hoạt động cung cấp các hàng hóa, dịch vụ có tính chất kinh tế đáp ứng nhu cầu vật chất thiết yếu cho đời sống của người dân, tạo ra cơ sở hạ tầng cơ bản cho sản xuất và sinh hoạt của tổ chức và dân cư (Đặng Thị Lệ Xuân, 2015) đăng trên Tạp chí Kinh tế và Phát triển 2015.
Khái niệm tài nguyên nước quốc gia TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Tài nguyên nước là nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Vui lòng xem phụ lục 2. Nước bao phủ 71% diện tích của trái đất, trữ lượng nước mặn chiếm trên 97% và phần còn lại là nước ngọt, nước là thành phần giữ cho bầu khí quyển được ổn định, giảm tác hại gây ô nhiễm môi trường, trong mỗi cơ thể sinh vật thì nước là thành phần chính yếu và chiếm tới từ 50-97% trọng lượng. Theo (Miller, 1988), nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng.1: Trữ lượng nước trên thế giới (theo F.
Sargent, 1974) Loại nước Trữ lượng (km3) Biển và đại dương 1,370,322,000 Nước ngầm 60,000,000 Băng và băng hà 26,660,000 Hồ nước ngọt 125,000 Hồ nước mặn 105,000 Khí ẩm trong đất 75,000 Hơi nước trong khí ẩm 14,000 Nước sông 1,000 Tuyết trên lục địa 250 (https://websrv1.vn/coursewares/khoahoc/moitruong_connguoi/ch7.htm) Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng và là thành phần thiết yếu của sự sống. Nước quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của mọi quốc gia, mặt khác nước cũng có thể gây ra tai hoạ cho con người và môi trường. Theo kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học thì lượng nước tham gia vào chu trình tuần hoàn mỗi năm chỉ chiếm khoảng 0,04% tổng lượng nước trên địa cầu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Tổng lượng nước trong thuỷ quyển khoảng 1.386x106 km3, trong đó có khoảng 2,5% là nước ngọt.
Trong tổng số nước ngọt có khoảng 68,7% tồn tại dưới dạng băng tuyết, 29,9% là nước dưới đất và chỉ có khoảng 0,26% ở trong hệ thống sông, suối, ao, hồ. Việt Nam chúng ta có tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển. Đồng bằng sông Cửu Long là phần cuối cùng của châu thổ sông Mê Công, địa hình vùng ĐBSCL thấp dần theo 2 hướng: từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Khí hậu vùng ĐBSCL mang tính nhiệt đới, nóng, ẩm với nền nhiệt cao và ổn định theo 2 mùa: mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 (hơn 90% lượng mưa tập trung vào mùa mưa như các tháng 9, 10), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Theo đó, mùa lũ ở ĐBSCL thường kéo dài khoảng 6 tháng (tháng 7 đến tháng 12) với diễn biến khá hiền hòa với biên độ tại Tân Châu, Châu Đốc từ 3,5 - 4,0 m và lên xuống với cường suất trung bình 5 - 7 cm/ngày và cao nhất cũng chỉ ở mức 20 - 30 cm/ngày.2 Các lưu vực sông chính của nước ta Lưu vực với diện tích trên 10.000 km2 Lưu vực với diện tích từ 2.000 km2 Bằng Giang – Kỳ Cùng Thạch Hãn Hồng – Thái Bình Gianh Mã Hương Cả Trà Khúc Vũ Gia – Thu Bồn Kôn Ba Nhóm các LVS vùng Đông Nam Bộ Srê Pốk (thuộc LVS Mê Công) Sê San Đồng Nai Mê Công (Nguồn: Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ TN&MT, 2012) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Chế độ thủy văn, thủy lực ở ĐBSCL rất phức tạp, theo đó, chất lượng môi trường nước cũng đa dạng theo từng khu vực. Chế độ ngập mặn và quá trình xâm nhập mặn ở ĐBSCL chịu sự chi phối của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông đã ảnh hưởng đến khoảng 1,4 - 1,5 triệu ha đất. Quá trình chuyển dịch cơ cấu sang nuôi tôm nước mặn cũng làm diễn biến xâm nhập mặn gia tăng nhanh chóng ở khu vực ĐBSCL.1 Đặc điểm tài nguyên nước mặt (Nguồn: Báo cáo Tài nguyên nước, những vấn đề và giải pháp quản lý khai thác, sử dụng nước, Bộ TN&MT, 2009) 2.
Khái niệm mức sẵn lòng chi trả Sự sẵn lòng trả (Willingness to pay (WTP) là mức giá tối đa, bằng hoặc dưới mà một người tiêu dùng chắc chắn và sẵn lòng chi ra để mua một đơn vị sản phẩm. Theo quan điểm ưu tiên trong việc sử dụng hàng hóa sản phẩm, người tiêu dùng sẵn lòng trả tiền trong bối cảnh nhạy cảm. WTP là giá tối đa của người tiêu dùng đối với một sản phẩm phụ thuộc vào bối cảnh quyết định cụ thể. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Biểu diễn mối quan hệ giữa giá và sản lượng hàng hoá WTP Theo Breidert (2005) mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa là mức giá cao nhất mà một cá nhân sẵn lòng chấp nhận chi trả cho một hàng hoá hoặc dịch vụ.
Khi khách hàng mua sắm một sản phẩm nào đó, tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế nhận được và mức độ hữu dụng của hàng hoá mà khách hàng có sẵn lòng chi trả thêm để sở hữu hàng hoá đó. Có hai loại giá trị mà một khách hàng xác định được để sẵn lòng chi trả là mức giá hạn chế và mức giá tối đa. Tuỳ thuộc vào sự nhận định của khách hàng khi mua sắm sản phẩm hàng hoá là sản phẩm dự định mua và không có sản phẩm nào có thể thay thế thì để có được sản phẩm, khách hàng sẵn lòng chi trả khoản tiền cao nhất là mức giá tối đa, hoặc ngược lại sản phẩm thay thế của sản phẩm dự tính mua có giá trị kinh tế thấp hơn mức hữu dụng của hàng hoá thì mức giá cao nhất mà khách hàng sẵn sàng chi trả bằng với giá trị kinh tế của sản phẩm thay thế là mức giá thấp hơn mức giá tối đa. Theo Krystallis and Chryssohoidis (2005); Krystallis et al.
(2006) thì sự sẵn lòng chi trả thêm được đo lường ở số tiền hoặc phần trăm chi trả thêm cho sản phẩm có tính năng vượt trội so với giá thông thường. Do đó, sự sẵn lòng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 chi trả thêm được đánh giá như thước đo đo lường nhu cầu đối với một sản phẩm mới so với sản phẩm thông thường. Với vai trò như trên, biến sự sẵn lòng chi trả thêm được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về nhu cầu đối với sản phẩm có tính năng thân thiện với môi trường hay sản phẩm có đặc tính tốt cho sức khỏe (Krystalliset et al. Trong nghiên cứu này có sử dụng biến sẵn lòng chi trả thêm như một thước đo đối với dịch vụ nước sạch của Tp Rạch Giá, đồng thời cũng tìm hiểu mức độ tác động của các yếu tố nào đến sự sẵn lòng chi trả của dịch vụ nước sạch.
Khung lý thuyết Theo thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA). Mọi hành vi của con người được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó của họ, lý thuyết này đã được kiểm chứng qua thực nghiệm bằng các công trình nghiên cứu của các tác giả (Ajzen, 1988; Ajzen & Fishbein, 1980; Canary & Seibold, 1984). Có hai yếu tố chính đã tác động đến ý định của hành vi là thái độ của cá nhân và chuẩn chủ quan.