Chương 1 đà đưa ra được các nội dung cơ bàn mà đề tài cần giài quyết, từ đó đi đến việc phân tích, đảnh giá các vấn đề đã đặt ra, qua đỏ có cơ sờ để giái quyết mục tiêu chính cứa đề tài. 4 CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ LUẬN MỐI QUAN HỆ GIŨA GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 2. Giá bất động sản 2. Khái niệm Là giá trị của BĐS được biểu hiện qua giá bán.
Giá trị này có thế khác với giá trị thị trường phụ thuộc vào một số yếu tổ như sự giám giá cùa người bán đồ thúc đấy nhanh quá trinh giao dịch (George H. Miller and Katy R. Giá trị BĐS là sự biểu hiện bằng tiền cùa giá trị hàng hóa BĐS được công nhận trên thị trường. Giá BĐS cũng chính là giá thị trường của BĐS, là khoản tiên nhận được từ một hoặc nhiều người mua sằn sàng mua BĐS khi BĐS đỏ được bán trên thị trường.
Giá thị trường BĐS có thẻ thay đôi liên tục tùy vào tác động cung - cầu và là tiền đề lạo nên sự tự nguyện giao dịch giữa người mua và người bán trong đó các bên giao dịch đêu nắm rõ về BĐS được giao dịch, giá này chi xuất hiện khi giao dịch được hoàn lất và được xem là giá tôt nhât trên thị trường. Giá BĐS được hình thành dựa trên mối quan hệ cung cầu BĐS, tưong tự như các sán phâm khác trên thị trường. Đất đai không có giá thành sán xuất, giá trị cùa nỏ một phân do con người khai thác sử dụng được gọi là giá trị đât đai, một phân do tự nhiên sinh ra. Đất đai được chuyến nhượng, mua bán trong nền kinh tố thị trường dần đến đất đai cỏ giá trị trao đôi, lợi ích thu được từ đât đai càng lớn thì giá trị càng cao.
Giá trị của đất đai thường được biếu hiện dưới hình thức tiền tệ, được gọi là giá đất. Giá nhà bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu và các chi phí cần thiết khác hình thành nên nỏ. Tuy nhiên, BĐS là hàng hóa đặc biệt nên có các đặc trưng riêng. Giá BĐS phụ thuộc vào lượng cầu, mức độ khan hiếm tương đối và mức độ lợi ích sử dụng (Cục Quân lý nhủ vù thị trường BĐS).
Cấc yêu tô tác động đên giá bãt động sân 2. Các yêu tô trực tiêp • Yeu tố tự nhiên: Vị trí BĐS: Khả năng sinh lời của yêu tô này càng cao thỉ giá trị BĐS càng lớn, nhừng BĐS nằm tại khu vực trung lâm các đô thị lớn, xung quanh nhiều tiện ích (bệnh 5 viện, trường học, siêu thị.) sẽ có giá trị cao hơn các BĐS củng loại nhưng vị trí ở vùng ven. Việc đánh giá vị trí BĐS cỏ vai trò rất quan trọng trong việc xác định giá đất. Diện tích, kích thước và hình dạng BĐS: Kích thước, diện tích và hình thẻ BĐS tối ưu khi thỏa mãn đa phần nhu cầu của người dân khu vực.
Chăng hạn như lại TP. HCM, kích thước và diện tích tối ưu khi BĐS có bề ngang lối thiểu 3m, chiều dài tối thiêu 8m đên 10m, mặt tiên thửa đât tôi thiêu 1.5m và hình dạng vuông vức. Địa hình BĐS: Khu vực có địa hỉnh cao, ít bị ngập nước vào mùa mưa và triều cường thì giá BĐS sè cao hơn và ngược lại. Độ rộng đường hẻm, hẻm dẫn vào BĐS hoặc hẻm tiếp giáp: Đường hẻm tiếp giáp với BĐS càng lớn thì BĐS càng có giá trị vi ngoại việc lợi thế vị trí kinh doanh còn lưu thông thuận tiện ra các tuyên đường chính.
Khi đời sông vật chât cua người mua nhà ngày càng cãi thiện, họ sè có nhu cầu dùng ô tô để di chuyển, vì vậy các BĐS nằm ờ vị trí có đường hẻm ô tô lưu thông được cũng là một trong những yếu tổ quan trọng để người mua cân nhắc. Kiến trúc ben ngoài của BĐS: Hai BĐS cỏ giá trị xây dựng như nhau, BĐS nào có hỉnh dạng bên ngoài phù hợp với thị hiêu sè cỏ giá trị cao hơn. Tình trạng môi trường: Môi trường ô nhiễm hay trong lành, ồn ào hay yen tình đêu tác động trực tiêp đên giá BĐS. Rùi ro tự nhiên: Các BĐS hay gặp các sự cổ về lũ lụt, thiên tai.sẽ làm giá trị BĐS bị sụt giám và ngược lại 2.
Các yen to pháp lý Tình trạng pháp lý BĐS: Giấy tờ chứng minh quyền sừ dụng đất, họp đồng mua bán, giây phép xây dựng hiện có. Các quy định về xây dựng và kiến trúc gắn vói BĐS: Tình trạng cho thuê, tranh chấp quyền sử dụng đất, thế chấp BĐS, hạn chế về quyền sờ hừu chung (VD: BĐS ờ khu vực gân đường băng máy bay không được xây dựng quá 3 tâng). Phương pháp xấc định giá hất động sán > Phuong pháp so sánh: Là phương pháp xác định giá trị cùa BĐS dựa trên cơ sờ phân tích mức giá cùa các BĐS so sánh để định giá BĐS, được xây dựng dựa trên nguyên tắc thay thế, nghĩa là 6 người mua thận trọng sẽ không bó ra một sô tiên lớn hơn đê mua BĐS khi họ tim được một BĐS thay thế với giá thấp hơn. Theơ nguyên tăc này, giá trị BĐS cân định giá được xem lả băng giá trị với nhừng BĐS tương đương, về mặt kỳ thuật đơn gián hơn là phương pháp này lìm các BĐS lương đương trên thị trường cỏ thô sơ sánh được.
Ưu điỗm cùa nguyên tăc này là ít gặp khó khăn vê mặt kỳ thuật, không nhât thiêt phải xây dựng các mô hình tính tơán mà dựa vào các giao dịch đang diền ra trên thị trường. Nhược điểm phương pháp này là cần phải cỏ nhiều thông tin cụ thể, chính xác đê đánh giá khách quan các giao dịch. Đây cũng là phương pháp được HLB CN HCM áp dụng đổ định giá các BĐS làm TSĐB. > Phương pháp chi phí thay thế: Là phương pháp xác định giá trị BĐS dựa trên cơ sờ chênh lệch giừa chi phí thay thế đê tạo ra công trinh giống với công trình xây dựng thấm định giá theo giá trị hao mòn và giá trị thị trường cùa công trinh thấm định giá.
Phương pháp này thuộc cách tiếp cận từ chi phí. Ưu điểm cua phương pháp này là có thể áp dụng đối với các tài sán được sử dụng cho mục đích riêng biột, hầu như trôn thị trường không có cơ sớ đe so sánh. Do đó, đòi hòi thâm định viên phải cỏ chuyên môn, kinh nghiệm vi phụ thuộc nhiêu vào đánh giá chủ quan cùa thâm định viên. > Phuong pháp thu nhập: Phương pháp này dựa trên cơ sở thu nhập ròng trung bình hàng năm từ một BĐS trong tương lai, ứng với một tỳ lệ % thu hồi vổn nhất định cùa BĐS đó (tý lệ vốn hóa) đê xác định giá trị BĐS.
Đây chính là phương pháp có cơ sờ lý luận chặt chẽ nhất, cho thấy rõ nhất những lợi ích mà BĐS mang lại cho nhà đầu tư. Nhược điểm cùa phương pháp này là sổ liệu để tính toán giá trị BĐS đòi hói sự chính xác trong khi việc xác định chúng phái tiên hành trong điều kiện dự kiến trước vì vậy độ chính xác cùa kết quá SC bị hạn chế, có thô sử dụng them các phương pháp khác đê kiôm tra, nêu kât quả có sự chênh lệch lớn thi phải áp dụng phương pháp định giá khác. 7 > Phương pháp thặng dư: Là phương pháp mà giá trị thị trường cua BĐS được xác định dựa vào vốn hiện có bằng cách lấy giá trị ước tính của sự phát triển già định cùa tải sản (tống doanh thu) trừ đi tất cá các chi phí phát sinh đế tạo ra sự phát triển đó. Công thức tâng quát: V = Doanh thu - chi phí Trong đó V là giá trị cúa BĐS cần định giá.
Phương pháp này có thể sử dụng để đánh giá các BĐS cỏ tiềm năng và thích hợp đê dề dàng đưa ra mức giá khi đấu thầu. Tuy nhiên, giá bán và chi phí là hai yểu tố biến động theo thị trường dần đến khó khăn trong việc sử dụng có hiệu quả. > Phuong pháp lợi nhuận: Phương pháp này được dùng đế định giá các tài sản có lỉnh chất đặc biệt như khách sạn, rạp chiếu phim, tòa nhà văn phòng và nhừng BĐS có giá trị phụ thuộc vào khả năng sinh lời từ viộc sử dụng BĐS đó. Nhược điổm cùa phương pháp này là chí dùng đố định giá nhùng tài sản có hoạt động sinh lợi nhuận.
Năm phương pháp xác định giá BĐS trên đêu là năm phương pháp được các công ty thẩm định giá và các ngân hàng sứ dụng phồ biến trôn thị trường (Hoàng Văn Cường, 2017). Sự tác động của giá bất động sán đen hoạt động tín dụng ngân hàng 2. Sự tác động /ăn nhau giừa giá hãt động sản và hoạt động tín dụng ngân hàng Đâu tiên, theo cơ sờ lý thuyêt giảm phát nợ của Fisher (1993), môi quan hệ chuồi giừa giá hàng hóa, lĩnh vực tài chính, hoạt động kinh tế, giá tài sân có thê gây ra sự giám phát mang tính tiêu cực. Sau một làn sóng tự tin vê viền cánh tài chính tương lai sè dần đến tăng nhu cầu tín dụng, đầu tư gia tăng và giá tài sán tăng theo, báo cáo tài chính cùa các doanh nghiệp chịu lác động lớn lừ sự biến động lãi suấl và sự thay đồi giá lài sân.
Lòng tin đột ngột giám sút tạo nên tâm lý giám nợ, dần đên thanh lý tài sản, làm lãi suât thực tăng và giá tài sán giám. Từ đó, giá trị tài sàn thổ chấp cho ngân hàng sụt giám gây hiệu ứng phá sàn, làm giám sản lượng GDP và thu hẹp tín dụng. Những vân đê này tiêp 8 tục tác động gây nên hiệu ứng giâm sút niêm tin, thị trường có những phán ứng tiêu cực hơn, tiếp tục làm giám giá tài sán và giám giá trị tài sán thế chấp. Các vấn đề “sụt giâm’' này ngày càng phát triên do tác động tiêu cực lừ bàng cân đôi kê toán cùa các TCTD do tý lệ nợ xấu tăng.
Bên cạnh đó, giá trị tài sản thế chấp ngày càng giảm buộc các TCTD phải thu hẹp tín dụng, bản thân người vay cũng muốn thanh lý tài sàn đe xóa nợ, tạo ra quá trình phát triên mới. Một cách tổng quát, giá BĐS tác động gián tiếp và trực tiếp đến giá trị vốn của ngân hàng, tác động trực tiếp đến các tài sản ngân hàng sờ hữu, tác động gián tiêp đên các khoản cho vay thê châp băng BĐS. Giá BĐS tác động đên hạn mức tín dụng và mức độ chấp nhận rúi ro cua ngân hàng, khi giá trị TSĐB thay đôi sẽ ảnh hường đến tâm lý cùa cùa các doanh nghiệp và hộ gia đình.