Chương 1 CÁC ĐỊNH LÝ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH Trong chương này chúng tôi trình bày định lý giá trị trung bình của phép tính vi phân, nghiên cứu định lý giá trị trung bình đối với tỉ sai phân. Cuối cùng sẽ chứng minh định lý giá trị trung bình của Cauchy và chứng minh định lý giá trị trung bình Pompeiu.1 Định lý giá trị trung bình Lagrange Một trong những định lý quan trọng nhất của phép tính vi phân là định lý giá trị trung bình Lagrange. Dịnh lý này được phát hiện lần đầu tiên bởi Joseph Louis Lagrange (1736-1813) nhưng ý tưởng của việc 4p dung định lý Rolle vào một hàm bổ trợ thích hợp được đưa ra bởi Bonnet Ossian (1819-1892). Tuy nhiên, công bố đầu tiên của định lý này xuất hiện trong một bài báo của nhà vật lý nổi tiếng André - Marie Ampére (1775-1836).
Nhiều kết quả của giải tích thực là hệ quả của định lý giá trị trung bình. Cơ sở của định lý Rolle dựa vào hai kết quả sau. Nếu một hàm khả ơi ƒ:R— R đạt cực trị (cực đại hoặc 5 cực tiểu) tại một điểm c trong khoảng mở (a,b) thà ƒ'(ce) = 0. Một hàm ƒ : R — R liên tục trên đoạn [a, b| thà nó phải đạt giá trị lớn nhất uà giá trị nhó nhất trên đoạn [a, bỊ.
Giá sử ƒ là hàm liên tục trên khoảng đóng [21,2] va c6 dao ham tai moi x € (x1, 42). Như vậy định lý Rolle có thể giải thích về mặt hình học như sau nếu có một cát tuyến nằm ngang của đồ thị ƒ thì có một tiếp tuyến nằm ngang của đồ thị sao cho tiếp điểm nằm giữa hai giao điểm của cát tuyến với đồ thị. Một giải thích khác của định lý Rolle là giữa hai nghiệm thực của một hàm thực khả vi ƒ có ít nhất một điểm tới hạn của ƒ (nghiệm của đạo hàm cấp một ƒ'). Định lý Rolle được tổng quát hóa bằng cách quay đồ thị của hàm ƒ để có định lý giá trị trung bình Lagrange.
Với mỗi hàm giá trị thực f khả ơì trên một khoảng I va vdi mọi cặp #\ # #2 trong Ï, tồn tại một điểm rị phụ thuộc Uào #Ị Uầ #2 sao cho f(x1) — ƒ›) / =. Ta kết thúc mục này bằng một chứng minh khác của định lý Lagrange mà không sử dụng Mệnh đề 1. Chứng minh nay của Tucker (1997) và Velleman (1998). 6 Giả sử ƒ là hàm khả vi trên khoảng đóng [z1, v2] va ƒ{#›) — P(e) va Khi đó y chia khoảng đóng [21,22] thanh hai khoảng con có độ dài — #2171 h = tr, Nhận thấy rằng min{zm, mạ} < n € max{tmi, mạ}, trong đó Ply) = Fle) mM, = h va rm — Lee) =o), Ham g(x) = fori) te) liên tục và nhận giá trị rm nào đó trên [ay, bi] sao cho fh) fen) =m.
Lặp lại thủ tục này, ta xây dựng một chuỗi các khoảng lồng nhau [x1, 2] > [ay, bi] > [aa, ba] 3. sao cho f (bn) — fan) =m, by — Gn với mọi n = 1,2,. Goi 7 1A diém duy nhất trong n—-oo giao của các khoảng nay. Néu 7 = ay véi N nao do thi 7 = a„ với mọi n> WN ,nén m= - f'(n).
1 Tương tu, c6 m = f’(7) nếu ï = by với N bat ky. Néu an < 7 < Ùạ với mọi ? thì m= py AD FO) a — py) [AO vdi moi n, trong do 0 < fy, = pc.2 Định lý giá trị trung bình đối với tỉ sai phân Trong phần này, chúng ta chứng minh định lý giá trị trung bình đối với tỈ sai phân và trình bày một số ứng dụng đối với việc nghiên cứu các trung bình. Chúng ta bắt đầu với định nghĩa tỉ sai phân và một biểu diễn tích phân của tỉ sai phân. Một số kết quả của phần này có thể tìm thấy trong sách của Isaacson va Keller (1966) va Ostrowski (1973).
Trong muc nay f™ biểu diễn đạo ham cấp m của ham f, trong khi f’ biéu dién dao ham cấp một của ƒ. Với các số thực phân biệt #\, #a,., #„ tỉ sai phân của hàm ƒ : R — R được định nghĩa là flmi] = f0) Fler, ay] = He Lea) (23 — 2) f (a1) + (w1 — 3) f (2) + (w2 — 21) f (v3) (x1 — #3)(#3 — #3)(đ3 — #1) f [r1, £2, x3] = va Fler, onan] = Fetes Fiano), v6i moi n > 2. Theo định nghĩa của tỈ sai phân, phương trình (1.1) trong định lý giá trị trung bình trở thành /l>a.2) Rõ ràng ? phụ thuộc vào #¡ và #s và có thể yêu cầu ƒ như thế nào khi giá trị trung bình ? phụ thuộc vào #¡ và #; theo một cách nào đó. Từ quan điểm này, phương trình (1.2) xuất hiện như một phương trình hàm với ấn ƒ và 0 được cho.
Giả sở ƒ : R — R có đạo hàm cấp n liên tục trong khoảng mìn {#o, #1,. Nếu các điểm œụ,#\., „ là phân biệt, khi đó 1 ty tn—-1 " | a f dty. | fi” Lo + So te (ae — #k-1) dt, 0 0 0 kel = f (x0, 01,. Ta chttng minh dinh ly nay bang quy nap.
Néu n = 1, thi phuong trinh (1.3) tré thanh 1 f[ro,zi| = | f (ts(a1 — 20) + a0) dt. 0 "Trước tiên ta thấy rằng tích phân ở về bên phải của phương trình là tỉ sai phân của ƒ dựa trên hai điểm phan biét xp va x1. Xét tích phân 1 [ f' (ti(a1 — 20) + Xo) dth. Khi +1 x #0; đặt Z — ti(mi — Xo) + Xo, ta co dz = (x1 — #o)đh hay dt) = —& đ1—Zg` 9 Khi t; = 0, z = Zp và tương tự nếu ¡ = 1,z = z¡.
Khi đó ta có đ1 py d [er ti(%1 — Xo) + 2) HS f(z dz _ lu ƒŒ)dz ¬ — #0 #1 — #0 x Je) = F(@0) 0) = f{xo, x1]. v1 — XH Tiếp theo, giả sử biểu diễn tích phân trong (1.3) đúng đến n — 1, tttc IA 1 ty tn—2 n | a f dị. | fry Xot+ » tụ(#; — #k-1) dtn—1 0 0 0 ft = ƒ|#o,#1,.4) Ta sẽ biểu diễn (1.3) đúng với mọi số nguyên n. Nếu f„ = 0 thì t0 = t0ọ = fn—1 (đm—1 — #a—a) +.
Tương tự, nếu #„ = #„_¡ thì W= Ww, = th 1 (Lp — Ln- 2) +. Ấp dụng giả thiết quy nạp ta có 1 ty tn—-1 n n—2 _ ¢(n-1) -f af ilty. ƒ fe w)- 7 fw) = Po) — #n~—] f [xo, U1, +++, U2, Lp _ flea. ›Ÿn—2; Ÿn— 1] Ln — Ÿn—1 =ƒ [đo,#1;.
10 Từ biểu diễn tích phân ở trên, ta thấy rằng lấy tích phân là một hàm liên tục theo các biến #o,#q,.,#„ và vì thế ƒ [zo, #1,., „| cũng là hàm liên tục theo các biến này. Nếu ƒ(z) có đạo hàm cấp ø liên tục thì biểu diễn tích phân ở trên xác định duy nhất mở rộng liên tục của ƒ [#o, #I,. Chẳng hạn, nếu ø = 1 thì mở rộng liên tục của ƒ [zo, #¡] là Ott neu #1 x #0 f (v0, x1] = f' (20) nếu %1 —=#9. miễn sao ƒ có đạo hàm cấp một.
Oo Bây giờ chúng ta trình bày giá trị trung bình đối với tỉ sai phân. Cho f : [a,b] > R là một hàm giá trị thực uới đạo hàm cấp n liên tục 0à œọ, #\,. Khi đó tồn tại một điểm +Ị trong khoảng [min{zo, #ì,.,#„}]| sao cho FO) mỊ Ƒ [#o; #1. sey Ln] = Chiing minh.
Khi do tit biéu diễn tích phân của ƒ [#o, #1, ., #„], ba có n fụT—1 n th-1 mT | dt; < f (v0, 21, +n] < Jf dty. Sử dụng đẳng thức n tk-1 1 ty tn-1 1 IL / ay = [ an [ ats. E120 0 0 0 „ Ta được bất đẳng thức m < ƒ [#o,#,. 11 Vì ƒ("(z) liên tục nên ta có Ƒ [Zo, #1, ".
Điều nay cho kết quả như đã khẳng định. Dịnh lý giá trị trung bình đối với tỉ sai phân có thể được dùng để xác định trung bình hàm. Ta thấy rằng một số nút trong tỉ sai phân có thể kết hợp thành nhóm nếu ƒ khả vi thích hợp. Ví dụ, nếu ƒ khả vi thì flb,b,a] — ƒ[b,a,a] b-a =†-sU.sÌ = /Ib,a,dl 1 ƒlb., a],trong tỉ sai phân này ø và b xuất hiện đúng ø lần.
Giả sử ƒ khả vi liên tục (2a — 1) lần. Ngoài ra, ta giả sử ƒ"=(z) đơn điệu chặt trong [a, b|. Khi đó theo định lý giá trị trung bình đối với tỉ sai phân, tồn tại một điểm ? € [ø, b] sao cho for (0) (2n — 1)!” Chú ý 1. Tính đơn điệu chặt của ƒZ“—!(z) buộc z là một giá trị ƒ[p"ì, ai"Ì] = trung bình, nghĩa là a < < b.
Hơn nữa, vì ƒZ“—")(z) là đơn điệu chặt, 12 một ? như thế cũng duy nhất và điều này xác định một trung bình hàm My (a, b) theo a va b. Dưới đây là hai ví dụ minh họa bằng cách sử dụng trung bình hàm Mj (a, 6). = Uy) = AVA Ly = En 4, = = Tan_-1 = D trong (1.Ÿn—1 13 Do đó 2n—1 ñị „ái - }) f ụ ra | arbor ` —1)??-1(2n — 1)! vi fe? (a) = (CỤ Ơn TH do đó ta có gan Mj(a,b) = ( fern) {(2n—1tf [o,alel] } = (aor) = Va. Dat f(x) = +P, với p € IR.5 cho thấy rằng nếu p là một nguyên dương lơn hơn hoặc bằng øw thì trung bình hàm MƑ(a, Ð) là trung bình số học của ø và b.6 minh họa rằng nếu p = —1, khi đó trung bình hàm 4ƒ (a,b) là trung binh hinh hoc cua a va b.
Két quả này nói rằng nếu ƒ là một hàm lũy thừa thì trung bình hàm tiến đến tiệm cận trung bình hình học. Cũng có các trung bình khác xuất hiện trong trường hợp giới hạn của AƑ(a, b) khi ø —> œ. Chẳng hạn, nếu ƒ(#) = e* thì .3 Định lý giá trị trung binh Cauchy Augustine - Louis Cauchy (1789 - 1857) đưa ra một suy rộng dưới đây của định lý giá trị trung bình mà hiện nay mang tên của ông. Với mọi hàm giá trị thực f va g kha vi trên khoảng số thuc I va vdi moi cap #\ # #2 trong T, tồn tại một điểm rị phụ thuộc vao 1 Đầ #2 sao cho [fŒ1) — ƒ(2)] g (0) = [ø(i) — øg03)] ƒ 00): (1.
Dinh nghia h(a) = [f (a1) — ƒ(a)] g(3)—[g(3ì) — g(1a)] ƒ(+) véi moi x € I. Khi dé h kha vi trén J va ngoài ra, ta có h(x1) = ƒ(2)9(1) — 033) f(x1) = ha). Theo định lý Rolle ta có ?? € (#1, #2), sao cho 0= f0) = [f1) — ƒ2)] g(n) = [g() — g(42)] ƒ (0): D Chú ý 1.