Mở Rộng Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Khám phá giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2008

84
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

1.2. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng không cao

1.2.2. Tiềm lực tài chính hạn chế

1.2.3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động linh hoạt trong sản xuất kinh doanh

1.2.4. Trình độ khoa học công nghệ và quản lý chưa cao

1.3. Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1. Thu hút vốn và khai thác nguồn lực có sẵn trong dân cư

1.3.2. Góp phần quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.3.3. Tạo ra sự phát triển giữa các vùng, ngành góp phần phát triển quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia

1.4. Nhu cầu vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.5. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.5.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.5.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại

1.5.2.1. Phân loại tín dụng theo thời gian
1.5.2.2. Phân loại theo hình thức cấp tín dụng
1.5.2.3. Phân loại theo mục đích đảm bảo

1.5.3. Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.5.3.1. Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.5.3.2. Đây là một thị trường tiềm năng đối với các ngân hàng

1.6. Mục tiêu mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.6.1. Mở rộng qui mô tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đi kèm với đảm bảo chất lượng tín dụng của việc mở rộng

1.6.2. Mở rộng thêm hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.7.1. Các nhân tố từ doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.7.2. Các nhân tố từ ngân hàng

1.7.3. Các nhân tố khác

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ TÌNH HÌNH MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP NAM HÀ NỘI

2.1. Tổng quan về Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.1.2. Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.1.3.1. Về hoạt động huy động vốn
2.1.3.2. Về hoạt động tín dụng

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và tình hình mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.2.1. Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.2.1.1. Qui trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.2.1.2. Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.2.2.1. Tình hình dư nợ và thu nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
2.2.2.2. Tình hình dư nợ theo thời gian của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
2.2.2.3. Tình hình nợ xấu của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.2.3. Đánh giá về hoạt động tín dụng và mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.2.3.1. Các kết quả đạt được
2.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

3.1.1. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội đến năm 2010 tầm nhìn 2020

3.1.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.1.3. Định hướng mở rộng hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tầm nhìn 2020

3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

3.2.1. Giải pháp chủ yếu

3.2.1.1. Tạo chính sách tín dụng phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.2.1.2. Đơn giản hóa các thủ tục vay vốn
3.2.1.3. Đa dạng hóa phương thức cho vay
3.2.1.4. Nâng cao chất lượng tín dụng
3.2.1.5. Xây dựng chiến lược khách hàng hợp lý
3.2.1.6. Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng yêu cầu

3.2.2. Giải pháp bổ trợ

3.2.2.1. Đối với Nhà nước
3.2.2.1.1. Tăng cường chức năng quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.2.2.1.2. Hoàn thiện chính sách huy động tín dụng
3.2.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước
3.2.2.3. Kiến nghị với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tín Dụng Ngân Hàng Cho Doanh Nghiệp SME 55 ký tự

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo việc làm và đóng góp vào GDP. Tuy nhiên, các SME thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là yếu tố then chốt để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Theo tài liệu, các SME có thể huy động vốn từ nhiều nguồn không chính thức, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn là kênh quan trọng. Việc hiểu rõ vai trò và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở để xây dựng các chính sách tín dụng phù hợp.

1.1. Định Nghĩa và Tiêu Chí Xác Định Doanh Nghiệp SME

Việc xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng lao động, tổng tài sản và doanh thu. Tiêu chí định tính dựa trên đặc trưng quản lý, chuyên môn hóa cũng được sử dụng. Định nghĩa chính xác giúp ngân hàng và nhà nước có chính sách hỗ trợ phù hợp. Các tiêu chí này có thể khác nhau giữa các quốc gia và khu vực, phản ánh trình độ phát triển kinh tế. Các tiêu chí định lượng có vai trò rất quan trọng trong việc xác định qui mô doanh nghiệp.

1.2. Vai Trò Của Doanh Nghiệp SME Trong Nền Kinh Tế

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tạo việc làm, đóng góp vào GDP và thúc đẩy đổi mới. SME linh hoạt thích ứng với thị trường, tạo sự cạnh tranh và đa dạng hóa nền kinh tế. Theo tài liệu, sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ là cách tốt nhất để có thể khai thác nhiều tiềm năng trong dân cư. SME thường chấp nhận rủi ro cao hơn khi đầu tư vào các lĩnh vực mới so với các doanh nghiệp lớn. SME còn có lợi ích giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo.

II. Thực Trạng Khó Khăn Tiếp Cận Tín Dụng Của Doanh Nghiệp SME 58 ký tự

Mặc dù có vai trò quan trọng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối mặt với nhiều khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Các rào cản bao gồm điều kiện vay vốn ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khắt khe, thủ tục phức tạp và thiếu tài sản đảm bảo. Lãi suất cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Nợ xấu doanh nghiệp vừa và nhỏ gia tăng làm giảm khả năng tăng trưởng tín dụng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường khởi sự từ nguồn vốn ban đầu không cao nhưng họ chủ yếu hoạt động nhờ nguồn vốn này.

2.1. Rào Cản Về Tài Sản Đảm Bảo và Quy Trình Thẩm Định

Thiếu tài sản đảm bảo là một trong những rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Quy trình thẩm định tín dụng phức tạp và tốn thời gian cũng gây khó khăn. Ngân hàng thường yêu cầu báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ minh bạch, nhưng nhiều SME không đáp ứng được yêu cầu này. Ngân hàng thường áp dụng lãi suất cao cho doanh nghiệp vừa và nhỏ do rủi ro cao hơn.

2.2. Mức Lãi Suất và Điều Kiện Vay Vốn Ngân Hàng Hiện Tại

Lãi suất cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ thường cao hơn so với doanh nghiệp lớn, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng trả nợ. Điều kiện vay vốn ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khắt khe về thời gian hoạt động, lợi nhuận và khả năng trả nợ. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ tính ổn định thấp, sản phẩm tiêu thụ không nhiều nên không thể trả lương cao cho người lao động được do đó khó thu hút được đội ngũ lao động và người quản lý giỏi.

2.3. Tình Hình Nợ Xấu và Ảnh Hưởng Đến Tín Dụng SME

Nợ xấu doanh nghiệp vừa và nhỏ gia tăng gây áp lực lên hệ thống ngân hàng và hạn chế khả năng mở rộng tín dụng. Nguyên nhân bao gồm khó khăn trong kinh doanh, quản lý tài chính yếu kém và ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô. Ngân hàng cần có biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả để giảm thiểu nợ xấu. Theo số liệu thống kê cho biết, ở các nước kém phát triển: hơn nửa các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống

III. Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Ngân Hàng Cho SME Hiệu Quả 60 ký tự

Để mở rộng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách hiệu quả, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía ngân hàng, nhà nước và bản thân doanh nghiệp. Đổi mới chính sách tín dụng, đơn giản hóa thủ tục và đa dạng hóa sản phẩm là những yếu tố quan trọng. Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho SME góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần có sự hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

3.1. Đổi Mới Chính Sách Tín Dụng và Thủ Tục Vay Vốn

Ngân hàng cần đổi mới chính sách tín dụng theo hướng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Thủ tục vay vốn ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cần được đơn giản hóa, giảm thiểu thời gian và chi phí. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và các tổ chức bảo lãnh tín dụng để giảm thiểu rủi ro.Do có vốn ít nên doanh nghiệp vừa và nhỏ sẵn sàng chấp nhận đầu tư vào lĩnh vực mới, còn các doanh nghiệp lớn thường rất thận trọng khi đầu tư vào lĩnh vực mới bởi vì nếu gặp phải rủi ro thì tổn thất của họ là rất lớn.

3.2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tín Dụng và Phương Thức Cho Vay

Ngân hàng cần đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của từng loại doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Các sản phẩm như vay vốn lưu động, vay vốn đầu tưbảo lãnh tín dụng cần được phát triển. Phương thức cho vay linh hoạt như cho vay theo dự án, cho vay tín chấp cần được áp dụng. Tín dụng ngân hàng có nhiều ưu thế vượt trội nhưng doanh nghiệp vừa và nhỏ không dễ dàng tiếp cận.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Tài Chính Cho Doanh Nghiệp SME

Nâng cao năng lực quản lý tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) giúp tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng. Các chương trình đào tạo, tư vấn về quản lý tài chính, lập kế hoạch kinh doanh và phân tích tài chính doanh nghiệp cần được triển khai. Việc quản lý tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thiếu minh bạch, số liệu chưa phản ánh được thực trạng của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý chưa qua đào tạo hoặc đào tạo chưa có bài bản, tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của chính bản thân và gia đình.

IV. Nghiên Cứu Thực Trạng Tín Dụng SME Tại Chi Nhánh Ngân Hàng 59 ký tự

Phân tích thực trạng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội. Nghiên cứu xem xét chính sách tín dụng hiện hành, tình hình dư nợ, nợ xấu và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng. Đánh giá các kết quả đạt đượchạn chế trong việc mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp càng hoạt động có hiệu quả thì càng có điều kiện để tăng trưởng nguồn vốn.

4.1. Phân Tích Chính Sách Tín Dụng và Quy Trình Cho Vay

Đánh giá chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại chi nhánh ngân hàng. Xem xét quy trình cho vay có phù hợp và hiệu quả không. Xác định các điểm nghẽn trong quy trình thẩm định tín dụng và đề xuất giải pháp cải thiện. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ do có nhiều nguồn vốn ít nên đầu tư vào tài sản cố định cũng ít, họ thường tận dụng lao động thay thế cho vốn đặc biệt là ở nước kém phát triển

4.2. Đánh Giá Tình Hình Dư Nợ và Nợ Xấu Doanh Nghiệp SME

Phân tích tình hình dư nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) theo thời gian và ngành nghề. Đánh giá tỷ lệ nợ xấu và nguyên nhân. So sánh với các chi nhánh ngân hàng khác và với mức trung bình của ngành. Bên cạnh đó, việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có lợi ích như giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, giảm sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, qua đó cũng góp phần làm giảm tệ nạn xã hội và giúp Chính phủ giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội khác.

V. Đề Xuất Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng 60 ký tự

Đề xuất các giải pháp mở rộng tín dụng cụ thể tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội. Tập trung vào tạo chính sách tín dụng phù hợp, đơn giản hóa thủ tục vay vốnnâng cao chất lượng tín dụng. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước và chính phủ để hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang góp sức không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế và giúp Nhà nước thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội.

5.1. Giải Pháp Về Chính Sách Tín Dụng và Thủ Tục Vay

Đề xuất điều chỉnh chính sách tín dụng để phù hợp hơn với đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Đơn giản hóa thủ tục vay vốn và giảm thiểu thời gian chờ đợi. Áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình thẩm định tín dụng để tăng hiệu quả. Về phía các ngân hàng thương mại, xuất phát từ mục tiêu quản lý của mình đặc biệt là từ mối quan hệ chặt chẽ giữa chiến lược quản lý lãi suất, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

5.2. Giải Pháp Về Quản Lý Rủi Ro và Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng

Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng khách quan và minh bạch. Tăng cường đào tạo cho cán bộ tín dụng về phân tích tài chính doanh nghiệp. Các ngân hàng thương mại cần phát triển đồng đều các khoản tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với các khoản tín dụng cho các doanh nghiệp lớn trên cơ sở đảm bảo chất lượng tín dụng.

VI. Kết Luận Tầm Quan Trọng Của Tín Dụng Đối Với SME 54 ký tự

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc mở rộng tín dụng cần đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụngquản lý rủi ro. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để tạo môi trường thuận lợi cho SME tiếp cận vốn. Với số lượng lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp cả nước đây chính là lượng khách hàng tiềm năng mà các ngân hàng thương mại đang hướng tới.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp và Khuyến Nghị Chính Sách

Tóm tắt các giải pháp mở rộng tín dụng đã đề xuất và khuyến nghị chính sách cụ thể. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới chính sách tín dụng, đơn giản hóa thủ tụcnâng cao năng lực quản lý tài chính cho SME. Mặc dù trong vài năm gần đây, Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội đã thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

6.2. Triển Vọng Phát Triển Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp SME

Đánh giá triển vọng phát triển tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tương lai. Nhấn mạnh vai trò của công nghệ và đổi mới trong việc mở rộng tín dụngnâng cao hiệu quả hoạt động của SME. Nhưng doanh số cho vay, dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng vẫn rất thấp so với số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 1.1 Khái niệm Trước khi xem xét định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta xem xét định nghĩa về doanh nghiệp là gì? Một định nghĩa về doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:  Phối hợp những lợi thế đang có theo một cách mới hiệu quả hơn.  Tạo ra nhiều giá trị hơn từ nguyên liệu thô và nhân lực trước đây bị coi là vô ích.  Cải thiện những gì đã xuất hiện với việc sử dụng các kĩ thuật mới.  Di chuyển tài nguyên kinh tế ra khỏi khu vực năng xuất thấp tới khu vực sản xuất hiệu quả hơn và lớn hơn.

 Có phương pháp tìm kiếm và hưởng ứng lại những nhu cầu chưa được thỏa mãn và các đòi hỏi của khách hàng. Đó là những yều cầu đúng nghĩa về một doanh nghiệp. Trên thực tế tùy theo tình hình mỗi nước và cũng tùy vào mục đích của từng nơi mà người ta có thể bỏ đi một hai yếu tố để đảm bảo những định hướng đề ra ví dụ như các công trình phúc lợi thì có thể bỏ những yếu tố mang tính lợi nhuận mà mục đích chỉ đem lại phúc lợi cho những người hưởng thụ nó. Trên thực tế, người ta phân chia doanh nghiệp thành những doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Ngoài ra, người ta còn đưa ra cả loại doanh nghiệp siêu nhỏ, bởi vì những doanh nghiệp này có qui mô quá bé cả về số lượng lao động và số vốn đăng kí. Ngược lại là các tập đoàn kinh tế với số vốn lớn, số lượng lao động nhiều kinh doanh đa dạng, thường là độc lập về cả mặt tài chính. Việc xác định như thế nào là một doanh nghiệp vừa và nhỏ của một đất nước được cân nhắc đối với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế,tình hình việc làm nói chung và tính chất nền kinh tế hiện hàng lúc đó. Việc xác định qui mô của doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ mang tính chất tương đối vì nó chịu tác động của các yếu tố như trình độ 6 Chuyên đề thực tập phát triển của một nước, tính chất ngành nghề và điều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ nhất định.

Nhìn chung trên thế giới, việc xác định thế nào là một doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu căn cứ vào hai tiêu chí phổ biến: Tiêu chí định tính: Được xây dựng dựa trên những đặc trưng cơ bản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ như trình độ chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý… Tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của việc phân định nhưng trên thực tế thường khó xác định. Do đó, chỉ được dùng để tham khảo, kiểm chứng mà ít được dùng để xác định qui mô doanh nghiệp. Tiêu chí định lượng: Xây dựng dựa trên những tiêu chí như số lượng lao động, tổng giá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp. Số lượng lao động có thể là số lao động trung bình trong danh sách hoặc số lao động thường xuyên thực tế của doanh nghiệp.

Tài sản hoặc vốn có thể bao gồm tổng giá trị tài sản (hay vốn) cố định hoặc giá trị tài sản còn lại (hay vốn) còn lại của doanh nghiệp. Các tiêu chí định lượng có vai trò rất quan trọng trong việc xác định qui mô doanh nghiệp. Tuy nhiên ở mỗi nước trên thế giới có các tiêu chí khác nhau để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào các yếu tố sau: Trình độ phát triển của mỗi nước và tính chất của mỗi ngành nghề: Trình độ phát triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng. Ngoài ra phụ thuộc vào tính chất yêu cầu của từng ngành nghề mà có ngành sử dụng nhiều lao động.

Ở các nước phát triển thì chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ càng cao. Ví dụ như ở Nhật Bản, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có 300 lao động và nguồn vốn là 1triệu USD trong đó các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo có từ 1 đến 300 lao động và số vốn kinh doanh không vượt quá 300 triệu Yên, còn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành thương mại - dịch vụ có số lao động không quá 100 người với số vốn kinh doanh không quá 100 triệu Yên. Còn ở Đài Loan, các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo có từ 1 đến 200 lao động được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi các doanh nghiệp trong ngành thương mại - dịch vụ có từ 1 đến 50 lao động. Ngược lại ở Mỹ một nước phát triển có một tiêu chí xác định chung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là số lao động không quá 500 người.

7 Chuyên đề thực tập Vùng lãnh thổ: Mỗi vùng miền có trình độ phát triển khác nhau về cả quy mô và số lượng doanh nghiệp. Chính vì vậy, để đảm bảo tính tương thích trong việc so sánh giữa các vùng với nhau cũng cần tính đến hệ số vùng trong tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vùng có nền kinh tế phát triển cao thì số lượng và quy mô doanh nghiệp phải cao hơn so với vùng có nền kinh tế phát triển thấp. Tính chất lịch sử: Trong quá trình phát triển kinh tế, quy mô của các doanh nghiệp không ngừng tăng cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế.

Do vậy mà ở mỗi giai đoạn kinh tế lại có các quan niệm khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khi nền kinh tế còn chưa phát triển thì qui mô các doanh nghiệp còn nhỏ do vậy mà lúc này quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ là với số lượng lao động ít, số vốn đăng kí nhở. Ngược lại khi nền kinh tế đã phát triển thì cũng những doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ có số lao động và số vốn đăng kí sẽ lớn hơn nhiều so với giai đoạn nền kinh tế ở giai đoạn ban đầu còn chưa phát triển. Như vậy tính chất lịch sử có ảnh hưởng đến việc xác định qui mô của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng.

Tóm lại, từ các yếu tố trên ta có thể hiểu: “doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng kí và số lao động ở một mức nhất định tùy theo từng thời kì, từng điều kiện của từng nước, đặc điểm từng vùng lãnh thổ, tính chất từng ngành nghề mà đặt ra yêu cầu khác nhau về chúng”. Như vậy, việc xác định rõ thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất linh hoạt và tùy thuộc vào từng quốc gia từng khu vực kinh tế. Để xác định được đâu là một doanh nghiệp vừa và nhỏ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong mỗi điều kiện cụ thể ta đưa ra các mức giới hạn về qui mô và số lượng lao động khác nhau để đánh giá đâu là một doanh nghiệp vừa và nhỏ.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông qua khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ta đã có được cái nhìn cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bây giờ ta đi xem xét các đặc điểm về doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể hiểu sâu hơn về chúng.

Một doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn có những đặc điểm cơ bản sau: doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lao động dồi dào; doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm lực tài chính hạn chế; doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động và linh 8 Chuyên đề thực tập hoạt trong sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp vừa và nhỏ có trình độ khoa học công nghệ và quản lý thấp. Sau đây ta xem xét từng đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng không cao Doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút nhiều lao động không đòi hỏi tay nghề quá cao do đó có lợi thế trong việc khai thác nguồn lực sẵn có của địa phương đặc biệt là ngành sử dụng nhiều lao động, doanh nghiệp vừa và nhỏ có những tác động tích cực trong việc tạo ra việc làm cũng như nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư tại địa phương hoặc duy trì và bảo vệ các giá trị văn hoá truyền thống. Bên cạnh đó, việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có lợi ích như giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, giảm sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, qua đó cũng góp phần làm giảm tệ nạn xã hội và giúp Chính phủ giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội khác. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ do có nhiều nguồn vốn ít nên đầu tư vào tài sản cố định cũng ít, họ thường tận dụng lao động thay thế cho vốn đặc biệt là ở nước kém phát triển, các nước này có nguồn lao động dồi dào với giá công lao động thấp, để tiến hành sản xuất kinh doanh phục vụ dân sinh đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao.

Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có tính chất thân thiện, gần gũi hơn so với các doanh nghiệp lớn. Chính vì vậy mà người lao động thường dễ dàng được quan tâm, động viên, khuyến khích hơn trong công việc. Đây là một lợi thế của loại hình doanh nghiệp này, bởi khi gần gũi với người lao động thì họ sẽ biết được các nhu cầu của người lao động, từ đó có thể đáp ứng các nhu cầu đó, lúc này người lao động được đáp ứng nguyện vọng sẽ lao động hăng say hơn, tập trung công việc hơn, từ đó giúp tăng năng suất lao động, và đó là điều mọi doanh nghiệp đều muốn. Bên cạnh những điểm mạnh đó khó khăn hiện nay mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải như do quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ tính ổn định thấp, sản phẩm tiêu thụ không nhiều nên không thể trả lương cao cho người lao động được do đó khó thu hút được đội ngũ lao động và người quản lý giỏi, có khả năng đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

Trình độ học vấn thấp quy mô doanh nghiệp nhỏ lại thiếu vốn nên hầu như các doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu các nguồn 9 Chuyên đề thực tập lực để thực hiện các ý tưởng kinh doanh lớn, hoặc các dự án đầu tư lớn, các dự án đầu tư công cộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mở Rộng Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ: Giải Pháp và Thực Trạng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng tín dụng ngân hàng dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Tài liệu nêu rõ những thách thức mà các doanh nghiệp này đang phải đối mặt trong việc tiếp cận nguồn vốn, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi nhằm mở rộng tín dụng, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho khu vực doanh nghiệp này.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức ngân hàng có thể cải thiện quy trình cho vay, cũng như các chính sách hỗ trợ cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Những giải pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các giải pháp cụ thể trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, hãy tham khảo tài liệu Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp sở hữu tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, tài liệu Hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về hiệu quả cho vay trong bối cảnh hiện tại. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận 2022 để có cái nhìn tổng quát hơn về các chiến lược phát triển tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các giải pháp tín dụng ngân hàng hiện nay.