Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Mạnh Thắng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vương Thị Thu Hiền, bảo vệ tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính) năm 2023, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01). Luận án được triển khai theo hướng tiếp cận hỗn hợp, kết hợp phân tích lý luận, đánh giá thực trạng thể chế và kiểm định mô hình định lượng thực nghiệm.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về mặt lý luận, mở rộng cơ sở thuế đóng vai trò trọng yếu nhằm bù đắp sự suy giảm nguồn thu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do (FTA). Đồng thời, đây là điều kiện tiên quyết để bảo đảm thu ngân sách nhà nước (NSNN) bền vững, giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn thu không ổn định như khai thác tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với các phương thức kinh doanh mới trong nền kinh tế số và ngăn chặn các hành vi xói mòn cơ sở tính thuế, chuyển dịch lợi nhuận (BEPS).

Về mặt thực tiễn, sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã hình thành nhiều mô hình kinh tế mới tại Việt Nam như kinh tế số, kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử xuyên biên giới (dịch vụ vận tải công nghệ Grab, Gojek; dịch vụ lưu trú, quảng cáo số qua Google, Facebook, TikTok). Cùng với nhu cầu chi tiêu công ngày càng tăng và áp lực cạnh tranh thuế quốc tế theo xu hướng giảm thuế suất thuế trực thu, Nhà nước Việt Nam đã ban hành Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 (Quyết định số 508/QĐ-TTg ngày 23/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ), trong đó xác định mở rộng cơ sở thuế là định hướng trung tâm nhằm cơ cấu lại nguồn thu NSNN theo hướng bền vững và công bằng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế.
    2. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về mở rộng cơ sở thuế, rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở thuế ở Việt Nam giai đoạn 2009–2021; nhận diện kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và tiềm năng mở rộng.
    4. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng cơ sở thuế phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở thuế là gì? Khung lý thuyết xác định cơ sở thuế và nội dung mở rộng cơ sở thuế gồm những yếu tố nào?
  2. Kinh nghiệm quốc tế về mở rộng cơ sở thuế được triển khai ra sao và để lại bài học gì cho Việt Nam?
  3. Thực trạng quy định về cơ sở thuế trong hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam giai đoạn 2009–2021 diễn ra như thế nào và khả năng mở rộng ra sao?
  4. Những giải pháp cụ thể nào cần được áp dụng để mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở thuế của các nhóm sắc thuế tiêu dùng, thuế thu nhập, thuế tài sản và các sắc thuế mới.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống thuế tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2009–2021; các dự báo và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến chính sách thuế và cơ sở thuế:

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Chính sách thuế và ưu đãi thuế: Frank R. nghiên cứu về vai trò của ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phát triển công nghiệp và đầu tư tại Michigan; Dale Chua & Glenn Jenkins (1991) thuộc Viện Phát triển Quốc tế Harvard với công trình "Tax Policies For Industrial Development" phân tích cơ sở lý luận và định lượng về cải cách thuế tiêu dùng và thuế TNDN tại Sri Lanka; Glenn Jenkins & Jeffery Hall (1999) đề xuất định hướng hạ thuế suất kết hợp mở rộng cơ sở thuế TNDN; Báo cáo của The Staff of the Joint Committee on Taxation (2005) đề xuất thu hẹp khoảng cách thuế bằng cách hạn chế ưu đãi và khắc phục kẽ hở pháp luật.
  • Mở rộng cơ sở thuế và chống xói mòn nguồn thu: Robert A. Pierce & Carol D. Peacock (1986) phân tích mở rộng cơ sở thuế tiêu dùng tại bang Florida; Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB, 1997) về cải cách thuế ở các nước đang phát triển; Bert Brys, Stephen Matthews & Jeffrey Owens (2011) do OECD bảo trợ chỉ ra xu hướng mở rộng cơ sở thuế kết hợp hạ thuế suất; Báo cáo của OECD (2013a, 2013b) về 15 hành động chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận (BEPS); Ernesto Crivelli, Ruud De Mooij & Michael Keen (2015) do IMF bảo trợ khảo sát thực trạng BEPS tại 173 quốc gia; John Freebairn (2005) nghiên cứu tác động của mở rộng cơ sở thuế đến công bằng ngang và hiệu quả kinh tế; Tsui Nga Ni (2007) phân tích tác động phân phối của thuế tiêu dùng đối với người thu nhập thấp; Gangadhar Prasad Shukla (2006) nghiên cứu khung pháp lý và chính sách thuế tại Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Luận án tiến sĩ: Nguyễn Văn Hiệu (2003), Lê Xuân Trường (2006), Nguyễn Xuân Sơn (2007), Vương Thị Thu Hiền (2008), Cao Anh Tuấn (2010), La Xuân Đào (2012), Phạm Xuân Hòa (2013), Dương Ngọc Quang (2015), Ngô Văn Khương (2016), Bùi Thị Mến (2017), Lê Thị Minh Phượng (2020) nghiên cứu từng khía cạnh cải cách hệ thống thuế, thuế trực thu, năng lực cạnh tranh và dịch vụ tài chính.
  • Đề tài khoa học các cấp: Đề tài cấp Học viện của Vương Thị Thu Hiền (2011); đề tài cấp Bộ của Nguyễn Thị Thanh Hoài & Hoàng Thị Giang (2013); đề tài cấp Bộ của Vũ Như Thăng (2016) về gói hành động BEPS; đề tài cấp Bộ của Lưu Đức Huy (2020) về mở rộng cơ sở thuế và chống xói mòn nguồn thu NSNN; đề tài cấp Bộ của Nguyễn Ngọc Tuyến (2020); đề tài cấp Bộ của Lê Xuân Trường (2021) về mở rộng cơ sở thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Bài báo khoa học: Lê Xuân Trường (2017), Nguyễn Hồng Thắng (2017), Lý Phương Duyên (2017), Nguyễn Thị Thanh Hoài (2017), Nguyễn Quang Tiến (2017), Phạm Thị Mai Huyên (2018).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Tính chất đặc thù về thể chế và kinh tế - xã hội khiến các kết quả nghiên cứu quốc tế không thể áp dụng máy móc vào Việt Nam.
  2. Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận riêng lẻ từng sắc thuế (thuế tiêu dùng, thuế thu nhập hoặc thuế tài sản) mà chưa đánh giá tổng thể toàn bộ hệ thống cơ sở thuế.
  3. Các nghiên cứu trước chưa cập nhật đầy đủ các vấn đề phát sinh từ kinh tế số, thương mại điện tử, dịch vụ xuyên biên giới và kinh tế xanh theo Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030.
  4. Thiếu vắng nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thể chế với mô hình định lượng thực nghiệm khảo sát các bên liên quan để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cơ sở thuế tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cơ sở thuế

Luận án tiếp cận khái niệm cơ sở thuế theo 3 cấp độ:

  1. Góc độ vĩ mô: Cơ sở thuế là các khả năng kinh tế, tiềm lực kinh tế trong xã hội mà Nhà nước có thể điều tiết bằng công cụ thuế để tạo nguồn thu NSNN.
  2. Góc độ sắc thuế: Cơ sở thuế xác định phạm vi đối tượng điều tiết (thu nhập, giá trị hàng hóa/dịch vụ tiêu thụ, giá trị tài sản sở hữu).
  3. Góc độ kỹ thuật tính thuế: Cơ sở thuế là các đặc trưng định lượng của đối tượng chịu thuế được sử dụng làm căn cứ trực tiếp để nhân với thuế suất (hoặc áp mức thuế tuyệt đối) nhằm xác định số thuế phải nộp.
Yếu tố cấu thành Nội dung xác định trong hệ thống thuế
Phạm vi đối tượng chịu thuế Xác định danh mục hàng hóa, dịch vụ, thu nhập hoặc tài sản thuộc diện điều tiết.
Miễn thuế, giảm thuế Phần giá trị hoặc đối tượng được loại trừ khỏi diện tính thuế nhằm mục tiêu kinh tế - xã hội cụ thể.
Ngưỡng đánh thuế Mức giá trị tối thiểu mà phần vượt trên đó mới phát sinh nghĩa vụ thuế (loại trừ các đối tượng không hiệu quả thu).
Chi phí được trừ Các khoản chi phí tạo ra thu nhập (giảm trừ kinh tế) và giảm trừ gia cảnh, nhân đạo (giảm trừ xã hội).
Lỗ kết chuyển Cho phép chuyển lỗ hoạt động kinh doanh về các năm trước hoặc chuyển sang các năm sau.

Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế theo nhóm thuế

  • Thuế tiêu dùng: Căn cứ tính thuế là giá bán chưa có thuế; áp dụng ngưỡng chịu thuế hợp lý; hạn chế tối đa các quy định miễn giảm thuế mang tính cục bộ.
  • Thuế thu nhập: Bao quát mọi nguồn thu nhập phát sinh; cơ sở thuế phải là thu nhập ròng (đã trừ chi phí hợp lý); chỉ đánh trên thu nhập hiện hữu (không đánh trên thu nhập hoàn chỉnh tiềm tàng); xác định kỳ tính thuế theo năm.
  • Thuế tài sản: Bao quát toàn bộ tài sản chịu thuế (trọng tâm là bất động sản); xác định trên cơ sở giá trị tài sản ròng theo giá thị trường; quy định linh hoạt đối tượng miễn giảm phục vụ công cộng, an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích đối tượng nghiên cứu trong trạng thái vận động và gắn liền với các giai đoạn phát triển kinh tế:

  • Phương pháp định tính: Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính, Niên giám thống kê giai đoạn 2009–2021; phương pháp so sánh đối chiếu giữa kỳ báo cáo và kỳ gốc, giữa các sắc thuế và với thông lệ quốc tế.
  • Phương pháp định lượng: Thực hiện khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc.
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng phiếu hợp lệ Tỷ lệ (%)
Cán bộ ngành thuế, doanh nghiệp nộp thuế, doanh nghiệp tư vấn dịch vụ thuế 215 66,6%
Nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý tài chính và quản lý hành chính nhà nước 108 33,4%
Tổng cộng 323 100%

Quy trình phân tích dữ liệu định lượng bao gồm: thống kê mô tả thang đo, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO and Bartlett's Test, Total Variance Explained, Rotated Component Matrix), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS, kiểm định phân tích phương sai ANOVA và kiểm định các khuyết tật mô hình (biểu đồ Histogram, biểu đồ phân phối xác suất Normal P-P Plot, biểu đồ phân tán Scatter Plot phần dư chuẩn hóa).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế

Chương này hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung: chính sách thuế gắn với cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế gắn với chống xói mòn nguồn thu. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo hướng định tính hoặc chỉ nghiên cứu định lượng trên phạm vi hẹp từng sắc thuế riêng lẻ. Từ đó, chương 1 xác lập tính độc lập và khẳng định 5 khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế

Tác giả phân tích bản chất kinh tế của cơ sở thuế, 5 yếu tố cấu thành và các nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế tiêu dùng, thu nhập, tài sản. Luận án làm rõ tác động hai mặt của mở rộng cơ sở thuế:

  • Tác động tích cực: Tăng thu NSNN bền vững; phân bổ lại gánh nặng thuế và tạo điều kiện hạ thấp thuế suất; đảm bảo công bằng theo chiều ngang; chống xói mòn nguồn thu và thích ứng với quá trình hội nhập quốc tế.
  • Tác động tiêu cực/thách thức: Nguy cơ suy giảm tính công bằng theo chiều dọc nếu mở rộng thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa thiết yếu của người nghèo hoặc thu hẹp chính sách xã hội trong thuế thu nhập.

Luận án tổng hợp 6 nội dung mở rộng cơ sở thuế và phân tích kinh nghiệm quốc tế tại các nước OECD, ASEAN và các quốc gia đang phát triển: mở rộng thuế tiêu dùng để bù đắp giảm thu thuế xuất nhập khẩu; mở rộng cơ sở thuế thu nhập kết hợp hạ thuế suất; xóa bỏ các ưu đãi thuế gây méo mó thị trường; cải cách thuế tài sản (đặc biệt là bất động sản); ban hành sắc thuế mới bao quát kinh tế số và thuế khí thải nhà kính.

Chương 3: Thực trạng cơ sở thuế ở Việt Nam và khả năng mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về thực trạng cơ sở thuế tại Việt Nam giai đoạn 2009–2021 qua các nhóm sắc thuế cụ thể:

  • Thuế tiêu dùng: Cơ sở thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường đã bảo đảm nguồn thu chủ yếu cho NSNN nhưng còn nhiều nhóm đối tượng thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu thuế suất 0%, danh mục hàng hóa chịu thuế TTĐB còn hẹp.
  • Thuế thu nhập: Cơ sở thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) bị thu hẹp do quy định ưu đãi thuế dàn trải theo ngành nghề và địa bàn.
  • Thuế tài sản: Cơ sở thuế sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và thuế tài nguyên chưa bao quát hết giá trị thực tế của tài sản và giá trị gia tăng từ đất đai.

Hệ thống số liệu và bảng biểu thực nghiệm phản ánh trong luận án bao gồm:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong luận án Nội dung phản ánh
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp số thu các loại thuế giai đoạn 2009 – 2021 Quy mô và cơ cấu thu NSNN theo từng sắc thuế qua các năm
Bảng 3.2 Tổng hợp số thuế ưu đãi thuế TNDN (2015–2018) Mức độ suy giảm cơ sở thuế do chính sách ưu đãi TNDN
Bảng 3.3 Số thuế ưu đãi của thuế xuất, nhập khẩu (2015–2017) Tác động của miễn giảm thuế xuất nhập khẩu đến số thu
Bảng 3.4 Thống kê ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn năm 2016 Cơ cấu ưu đãi thuế phân bổ theo vùng kinh tế khó khăn
Bảng 3.5 Thống kê ưu đãi thuế theo lĩnh vực, ngành nghề năm 2016 Mức độ ưu đãi tập trung theo các ngành kinh tế
Bảng 3.6 – 3.12 Thống kê mô tả mẫu và các biến số nghiên cứu Cơ cấu 323 mẫu và phân phối giá trị các thang đo
Bảng 3.13 – 3.23b Kết quả Cronbach's Alpha, EFA, Ma trận quay, ANOVA, Hồi quy Kiểm định độ tin cậy, cấu trúc nhân tố và hệ số tác động

Kết quả phân tích định lượng chỉ ra 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến việc mở rộng cơ sở thuế tại Việt Nam: (1) Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại; (2) Nhu cầu chi tiêu của Nhà nước; (3) Bối cảnh kinh tế quốc gia; (4) Năng lực quản lý của cơ quan thuế; (5) Các yếu tố chính trị, văn hóa – xã hội.

Chương 4: Giải pháp mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam trong thời gian tới

Dựa trên dự báo bối cảnh kinh tế và định hướng của Quyết định số 508/QĐ-TTg, luận án đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện chính sách thuế:
    • Thuế tiêu dùng: Thu hẹp đối tượng không chịu thuế GTGT; chuyển một số hàng hóa chịu thuế suất 5% lên 10%; bổ sung vào diện chịu thuế TTĐB các mặt hàng có hại cho sức khỏe (đồ uống có đường, nước ngọt, trò chơi trực tuyến); điều chỉnh cơ chế thuế nhập khẩu theo lộ trình cam kết.
    • Thuế thu nhập: Rà soát, bãi bỏ các ưu đãi thuế TNDN không hiệu quả; hoàn thiện quy định chi phí được trừ; điều chỉnh ngưỡng và biểu thuế lũy tiến từng phần của thuế TNCN; bao quát các khoản thu nhập từ kinh tế số.
    • Thuế tài sản: Mở rộng phạm vi điều tiết đối với bất động sản (nhà, đất), nghiên cứu tính thuế đối với quyền sở hữu nhà ở thứ hai trở đi; hoàn thiện phương pháp tính thuế tài nguyên theo giá trị thị trường.
    • Sắc thuế mới: Xây dựng Luật Thuế kỹ thuật số (đánh vào doanh thu dịch vụ số xuyên biên giới) và áp dụng Luật Thuế khí thải nhà kính (nhằm mục tiêu kinh tế xanh).
  • Hoàn thiện quản lý thuế: Tăng cường cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế với ngân hàng thương mại, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông; áp dụng kỹ thuật "phân đoạn" người nộp thuế để quản lý rủi ro; nâng cao nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ thông tin trong kiểm soát hóa đơn điện tử và giao dịch thương mại điện tử.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về cơ sở thuế ở 3 cấp độ (vĩ mô, sắc thuế và kỹ thuật tính toán), phân tích 5 yếu tố cấu thành cơ sở thuế và các nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế cho 3 nhóm thuế cơ bản.
  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa mở rộng cơ sở thuế với hạ thấp thuế suất, bảo đảm công bằng ngang và bảo vệ nguồn thu trước các chiến lược xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận (BEPS).
  • Bổ sung lý luận về mở rộng cơ sở thuế trong điều kiện phát triển kinh tế số và phát triển kinh tế xanh, bền vững.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng cơ sở thuế tại Việt Nam giai đoạn 2009–2021 qua chuỗi số liệu thứ cấp, chỉ rõ những bất cập trong diện bao quát đối tượng chịu thuế, tình trạng lồng ghép chính sách xã hội và tổn thất nguồn thu từ ưu đãi thuế TNDN.
  • Lượng hóa các nhân tố tác động đến khả năng mở rộng cơ sở thuế tại Việt Nam thông qua mô hình khảo sát thực nghiệm với 323 mẫu từ cán bộ quản lý, doanh nghiệp và giới chuyên gia.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, bao gồm cả giải pháp sửa đổi các luật thuế hiện hành, xây dựng hai sắc thuế mới (thuế kỹ thuật số, thuế khí thải) và hiện đại hóa quản lý thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu chuỗi thời gian phân tích thực trạng thứ cấp dừng ở mốc năm 2021, chưa phản ánh toàn diện các biến động tài khóa và điều chỉnh thể chế trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch COVID-19 (2022–2023). Mẫu khảo sát định lượng gồm 323 phiếu tập trung vào các nhóm liên quan trực tiếp nhưng quy mô mẫu còn giới hạn về phạm vi địa lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cập nhật các tác động thực tế khi Việt Nam triển khai áp dụng Quy tắc Thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2 của OECD); ứng dụng các mô hình cân bằng tổng thể khả tính (CGE) hoặc kinh tế lượng chuỗi thời gian vĩ mô để mô phỏng định lượng tác động lan tỏa của việc ban hành sắc thuế kỹ thuật số và thuế khí thải đến tăng trưởng GDP và mức sống dân cư.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Vụ Chính sách Thuế): Luận án cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để rà soát, sửa đổi các Luật Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TTĐB, Thuế Tài nguyên và xây dựng lộ trình thực thi Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 theo Quyết định 508/QĐ-TTg.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Thuế, Quản lý tài chính công tại các trường đại học khối kinh tế. Phần khung lý thuyết (Chương 2) và bộ thang đo định lượng (Chương 3) có thể được kế thừa cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại và xác định cơ sở thuế theo những góc độ nào?

Luận án xác định cơ sở thuế theo 3 góc độ: (1) Khả năng/tiềm lực kinh tế mà Nhà nước có thể điều tiết; (2) Đối tượng cụ thể bị điều tiết (thu nhập, giá trị hàng hóa/dịch vụ tiêu dùng, giá trị tài sản); (3) Đặc trưng của đối tượng chịu thuế được lượng hóa làm căn cứ tính số thuế phải nộp.

2. Mở rộng cơ sở thuế có đồng nghĩa với việc tăng thuế suất không?

Không. Luận án khẳng định mở rộng cơ sở thuế không đồng nghĩa với việc tăng thuế suất mà là mở rộng phạm vi điều chỉnh, thu hút thêm các đối tượng kinh tế mới vào diện chịu thuế, thu hẹp các diện miễn giảm và chi phí khấu trừ không hợp lý nhằm phân bổ công bằng nghĩa vụ thuế, tạo điều kiện hạ thấp thuế suất mà vẫn bảo đảm nguồn thu NSNN.

3. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện ra sao?

Luận án khảo sát 323 phiếu hợp lệ, trong đó 215 người (66,6%) là cán bộ công tác trong ngành thuế, doanh nghiệp nộp thuế và doanh nghiệp tư vấn thuế; 108 người (33,4%) là các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý tài chính và quản lý hành chính nhà nước.

4. Luận án đề xuất những sắc thuế mới nào để bao quát nguồn thu trong giai đoạn tới?

Luận án đề xuất nghiên cứu xây dựng và ban hành hai sắc thuế mới gồm: (1) Luật Thuế kỹ thuật số nhằm bao quát các hoạt động thương mại điện tử, dịch vụ nền tảng số xuyên biên giới; (2) Luật Thuế khí thải nhà kính nhằm phục vụ mục tiêu bảo vệ môi trường và chuyển đổi kinh tế xanh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam" của tác giả Lê Mạnh Thắng là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về lý luận và thực tiễn mở rộng cơ sở thuế trong bối cảnh tái cơ cấu tài khóa và hội nhập quốc tế. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thể chế và kiểm định mô hình định lượng từ 323 mẫu khảo sát, luận án đã làm rõ thực trạng cơ sở thuế giai đoạn 2009–2021 và lượng hóa 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Các đề xuất hoàn thiện chính sách thuế tiêu dùng, thu nhập, tài sản cùng việc ban hành thuế kỹ thuật số và thuế khí thải cung cấp luận cứ khoa học thiết thực nhằm hiện thực hóa Chiến lược cải cách hệ thống thuế Việt Nam đến năm 2030.