Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại giữ vai trò cầu nối huyết mạch trong việc dẫn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tại huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Xuân Trường là tổ chức tín dụng giữ vị thế chủ lực với thị phần tín dụng đạt 29,03% vào năm 2023. Dù tổng quy mô dư nợ tín dụng duy trì đà tăng trưởng ổn định, đạt 2.395,37 tỷ đồng vào cuối năm 2023, hoạt động mở rộng cho vay tại chi nhánh đang đối mặt với nhiều thách thức mang tính cơ cấu.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng số lượng khách hàng vay vốn có xu hướng suy giảm liên tục, từ mức 6.270 khách hàng năm 2019 xuống 6.174 khách hàng năm 2020 và chỉ còn 5.880 khách hàng vào năm 2023. Bên cạnh đó, cơ cấu dư nợ có sự mất cân đối lớn khi tín dụng bán lẻ phục vụ hộ sản xuất và cá nhân chiếm tới 94,65% tổng dư nợ (tương đương 2.267,23 tỷ đồng), trong khi dư nợ khách hàng doanh nghiệp chỉ chiếm 5,35% (đạt 128,14 tỷ đồng) với vỏn vẹn 19 doanh nghiệp đang vay vốn.
Đề án xác định mục tiêu làm rõ căn cứ lý luận, phân tích thực trạng mở rộng cho vay giai đoạn 2019-2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm mở rộng quy mô tín dụng an toàn, hiệu quả đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ hoạt động cấp tín dụng tại trụ sở chi nhánh huyện và 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Xuân Kiên, PGD Hành Thiện và PGD Xuân Đài. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp đơn vị tái cấu trúc danh mục cho vay, gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết Trung gian Tài chính (Financial Intermediation Theory) và Khung Quản trị Rủi ro Tín dụng trong ngân hàng thương mại. Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng thực hiện chức năng chuyển hóa các khoản vốn nhàn rỗi trong xã hội thành nguồn vốn đầu tư sản xuất thông qua cơ chế thẩm định, phân tán rủi ro và giảm thiểu chi phí giao dịch. Khung quản trị rủi ro tín dụng định hướng ngân hàng mở rộng quy mô cho vay nhưng phải bảo đảm an toàn vốn, kiểm soát tổn thất trong giới hạn cho phép.
Đề án chuẩn hóa 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi:
- Cho vay của ngân hàng thương mại: Hình thức cấp tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo kỳ hạn thỏa thuận.
- Mở rộng cho vay: Sự gia tăng đồng thời về mặt số lượng (doanh số, dư nợ, số lượng khách hàng, thị phần) và nâng cao chất lượng tín dụng (giảm tỷ lệ nợ xấu, tăng hiệu quả sinh lời).
- Doanh số cho vay và thu nợ: Các chỉ tiêu luân chuyển vốn thể hiện quy mô giải ngân và khả năng thu hồi nợ trong kỳ.
- Dư nợ tín dụng: Số dư các khoản cho vay tại một thời điểm xác định.
- Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu: Thước đo an toàn tín dụng căn cứ theo quy định phân loại nợ nhóm 3, 4, 5 của Ngân hàng Nhà nước.
Nền tảng pháp lý của đề án căn cứ trực tiếp vào Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Nghị định 116/2018/NĐ-CP về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn, Thông tư 22/2019/TT-NHNN về giới hạn an toàn hoạt động và Quy chế cho vay số 656/QC-HĐTV-TD của Agribank.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ tay tín dụng và báo cáo quản trị rủi ro của Agribank Chi nhánh huyện Xuân Trường trong giai đoạn 5 năm liên tục từ 2019 đến 2023.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 5.880 hồ sơ khách hàng đang có dư nợ và 100% các món vay phát sinh tại chi nhánh cùng 3 phòng giao dịch phụ thuộc. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính bao quát, không loại trừ bất kỳ phân khúc nào, giúp phản ánh trung thực bức tranh tín dụng toàn địa bàn huyện.
Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, thống kê tổng hợp và phương pháp so sánh chuỗi thời gian (phân tích biến động tuyệt đối và tương đối qua phần mềm Excel). Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chi tiết mức độ tăng trưởng dư nợ, sự dịch chuyển cơ cấu thời hạn vay và đo lường biến động tỷ lệ nợ xấu trước, trong và sau đại dịch Covid-19.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô tín dụng duy trì tăng trưởng dương nhưng tốc độ có xu hướng chậm lại. Dư nợ tín dụng tăng từ 1.992,06 tỷ đồng năm 2019 lên 2.099,40 tỷ đồng năm 2021, đạt 2.257,09 tỷ đồng năm 2022 (tăng 7,51%) và đạt 2.395,37 tỷ đồng vào năm 2023 (tăng 6,13%). Doanh số cho vay năm 2023 đạt 7.426,12 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2019-2023 chỉ đạt 2,91%/năm, thấp hơn nhiều so với mục tiêu kế hoạch 10%/năm đề ra ban đầu.
Thứ hai, cơ cấu đối tượng khách hàng tồn tại sự lệch pha sâu sắc. Tính đến ngày 31/12/2023, dư nợ khách hàng cá nhân đạt 2.267,23 tỷ đồng, chiếm 94,65% tổng dư nợ với 5.861 khách hàng. Ngược lại, dư nợ khách hàng doanh nghiệp chỉ đạt 128,14 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khiêm tốn 5,35% với 19 khách hàng. Mặc dù huyện Xuân Trường thu hút hơn 20 doanh nghiệp vào Cụm công nghiệp Xuân Tiến giai đoạn 2 và nhiều dự án may mặc lớn, chi nhánh vẫn chưa tiếp cận hiệu quả nguồn khách hàng tiềm năng này.
Thứ ba, cơ cấu mạng lưới và thời hạn tín dụng chưa đồng đều. Khách hàng vay vốn tập trung chủ yếu tại Hội sở trung tâm (chiếm 38,36% dư nợ, đạt 918,95 tỷ đồng) và PGD Xuân Kiên (chiếm 32,45%, đạt 777,40 tỷ đồng), trong khi PGD Hành Thiện chỉ chiếm 10,99% (263,22 tỷ đồng) và PGD Xuân Đài chiếm 18,19% (435,80 tỷ đồng). Về kỳ hạn, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 66,37% (1.589,83 tỷ đồng), cho vay trung dài hạn chiếm 33,63% (805,54 tỷ đồng).
Thứ tư, chất lượng tín dụng được kiểm soát ở mức rất an toàn. Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2023 ở mức 0,112% (2,689 tỷ đồng) và tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 0,081% (1,934 tỷ đồng). Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm chiếm 81,91% tổng dư nợ (1.962,01 tỷ đồng), tạo lá chắn rủi ro vững chắc cho nguồn vốn của chi nhánh.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện thực nghiệm được minh họa rõ nét qua hệ thống bảng biểu thống kê kết quả kinh doanh và biểu đồ phân bổ dư nợ theo địa bàn. Số liệu cho thấy sự sụt giảm số lượng khách hàng vay vốn (giảm 390 khách hàng sau 5 năm) xuất phát từ nguyên nhân kinh tế địa phương chịu tác động sau dịch bệnh, nhiều hộ gia đình thu hẹp sản xuất. Đồng thời, sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn như VietinBank và BIDV trong phân khúc cho vay tiêu dùng đã chia nhỏ thị phần.
Việc dư nợ doanh nghiệp chỉ đạt 5,35% cho thấy quy trình thẩm định tài sản bảo đảm còn cứng nhắc. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương không đủ điều kiện về tài sản thế chấp truyền thống như bất động sản. Tuy nhiên, việc duy trì tỷ lệ thu từ hoạt động tín dụng ở mức cao (chiếm 87,05% tổng thu năm 2023 với 313,204 tỷ đồng) chứng minh hoạt động cho vay tiếp tục là trụ cột sinh lời cốt lõi của đơn vị.
So sánh với kinh nghiệm từ Agribank Chi nhánh huyện Giao Thủy và VietinBank Xuân Trường, việc mở rộng tín dụng cần đi đôi với đa dạng hóa sản phẩm trọn gói, số hóa quy trình và hạ lãi suất theo các gói vay ưu đãi từ 5% đến 6%/năm cho các ngành kinh tế mũi nhọn.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng tín dụng bền vững đến năm 2030, chi nhánh cần thực thi đồng bộ 4 nhóm giải pháp:
- Mở rộng thị phần khách hàng doanh nghiệp và cụm công nghiệp: Phòng Kế hoạch Kinh doanh chủ động tiếp cận hơn 20 doanh nghiệp tại Cụm công nghiệp Xuân Tiến giai đoạn 2 và các dự án tại xã Xuân Hòa, Xuân Ninh. Thiết kế các gói vay hạn mức tín dụng linh hoạt, tài trợ vốn lưu động và dự án đầu tư tài sản cố định, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp từ 5,35% lên 15% tổng dư nợ vào cuối năm 2028.
- Tái cấu trúc và khai thác tối đa mạng lưới phòng giao dịch vệ tinh: Ban Giám đốc chỉ đạo phân bổ chỉ tiêu tăng trưởng mạnh hơn cho PGD Hành Thiện và PGD Xuân Đài. Đẩy mạnh các chương trình tiếp thị lưu động tại các xã nông nghiệp xa trung tâm, nâng tỷ trọng đóng góp dư nợ của PGD Hành Thiện lên mức 15% và PGD Xuân Đài lên 22% trước năm 2027.
- Chuẩn hóa quy trình thẩm định và ứng dụng công nghệ số: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay ngắn hạn từ 03 ngày làm việc xuống tối đa 01 ngày làm việc đối với khách hàng cá nhân có lịch sử tín dụng tốt trên hệ thống CIC. Duy trì tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh dưới ngưỡng 0,1% trong suốt giai đoạn 2025-2030 thông qua việc kiểm tra sử dụng vốn vay sau giải ngân định kỳ 3 tháng một lần.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng của cán bộ tín dụng: Phòng Tổng hợp phối hợp tổ chức các khóa tập huấn nội bộ về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, thẩm định dự án công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kỹ năng chăm sóc khách hàng. Đảm bảo 100% cán bộ tín dụng hoàn thành chứng chỉ nghiệp vụ cập nhật của Agribank trước quý IV/2026.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban Lãnh đạo và cán bộ tín dụng hệ thống Agribank: Cung cấp tài liệu thực tiễn chuyên sâu về mô hình quản trị tín dụng nông nghiệp nông thôn cấp huyện, hỗ trợ xây dựng chính sách sản phẩm phù hợp với đặc thù hộ sản xuất và doanh nghiệp địa phương.
- Các nhà quản trị ngân hàng thương mại cổ phần: Tham khảo kinh nghiệm kiểm soát nợ xấu ở mức thấp (dưới 0,1%) trong điều kiện địa bàn nông thôn và các giải pháp cạnh tranh giữ vững thị phần tín dụng bán lẻ.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng đề án như một nghiên cứu điển hình (case study) chuẩn mực về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng, phương pháp thống kê so sánh và khung lý thuyết mở rộng cho vay.
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền huyện Xuân Trường: Nắm bắt nhu cầu vốn và những rào cản tiếp cận tín dụng của các thành phần kinh tế trên địa bàn, làm cơ sở xây dựng chính sách thu hút đầu tư và phát triển cụm công nghiệp giai đoạn 2025-2030.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao số lượng khách hàng vay vốn tại chi nhánh lại sụt giảm trong giai đoạn 2019-2023?
Số lượng khách hàng giảm từ 6.270 xuống 5.880 người do tác động cộng hưởng của giai đoạn kinh tế phục hồi sau đại dịch Covid-19 khiến một số hộ thu hẹp sản xuất. Đồng thời, sự cạnh tranh gay gắt từ VietinBank và BIDV trên địa bàn với các sản phẩm vay tiêu dùng linh hoạt đã chia sẻ nguồn khách hàng cá nhân.
Tỷ trọng dư nợ khách hàng doanh nghiệp ở mức 5,35% phản ánh vấn đề gì?
Tỷ trọng 5,35% (với 19 doanh nghiệp) cho thấy chi nhánh chưa khai thác tương xứng với tiềm năng kinh tế huyện Xuân Trường. Nguyên nhân chủ yếu do yêu cầu tài sản bảo đảm còn khắt khe và các sản phẩm tín dụng chưa được tùy biến tối ưu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cụm công nghiệp.
Chi nhánh đã áp dụng biện pháp gì để duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp 0,081%?
Chi nhánh thực hiện nghiêm ngặt quy trình thẩm định 5 bước theo Quyết định số 2268/QyĐ-NHNo-TD, ưu tiên cấp tín dụng có tài sản bảo đảm (chiếm 81,91% tổng dư nợ), đồng thời phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã để kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và xử lý sớm nợ nhóm 2.
Việc cho vay tập trung tại PGD Trung tâm và PGD Xuân Kiên mang lại rủi ro gì?
Việc hai điểm giao dịch này chiếm tới 70,81% tổng dư nợ gây áp lực quản trị cục bộ và chưa khai thác hết dư địa tại các địa bàn do PGD Hành Thiện và Xuân Đài phụ trách, làm hạn chế tốc độ mở rộng quy mô tín dụng chung toàn huyện.
Chính sách giảm lãi suất năm 2023 tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh?
Chi nhánh đã thực hiện 14 lần điều chỉnh giảm lãi suất huy động và giảm lãi suất cho vay từ 2% đến 4%/năm, giúp dư nợ năm 2023 tăng 6,13% (đạt 2.395,37 tỷ đồng). Tuy nhiên, việc này cũng khiến chênh lệch thu - chi năm 2023 giảm 17,86% so với năm 2022.
Kết luận
- Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động mở rộng cho vay tại ngân hàng thương mại, ứng dụng chuẩn xác vào bối cảnh Agribank Chi nhánh huyện Xuân Trường, Nam Định.
- Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2019-2023, làm nổi bật kết quả tăng trưởng dư nợ đạt 2.395,37 tỷ đồng, giữ vững vị trí dẫn đầu với 29,03% thị phần tín dụng địa bàn.
- Chỉ rõ những nút thắt cơ bản gồm sự suy giảm quy mô khách hàng (còn 5.880 người), cơ cấu tín dụng doanh nghiệp quá thấp (5,35%) và sự phân bổ chưa đồng đều giữa các phòng giao dịch.
- Đánh giá cao thành tựu kiểm soát rủi ro an toàn tuyệt đối với tỷ lệ nợ xấu chỉ 0,081% và nợ quá hạn 0,112% vào cuối năm 2023.
- Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đột phá, có tính khả thi cao về tiếp thị doanh nghiệp, tái cấu trúc mạng lưới PGD và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tín dụng hướng tới mốc phát triển năm 2030.
Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị ngân hàng và nhà nghiên cứu trong việc hoạch định chiến lược tăng trưởng tín dụng bền vững. Quý độc giả quan tâm có thể khai thác các mô hình và phương pháp phân tích trong đề án để ứng dụng vào thực tiễn quản trị ngân hàng bán lẻ tại địa phương.