PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề án Với chức năng là một trung tâm tài chính, ngân hàng đã biến tiết kiệm thành đầu tƣ, tức là huy động vốn từ các nguồn vốn tạm thời dƣ thừa trong sản xuất kinh doanh cũng nhƣ nguồn vốn nhàn rỗi nằm rải rác trong dân cƣ để cho vay. Hoạt động này tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập và đời sống ngƣời dân. Giúp cho quá trình sản xuất đƣợc diễn ra liên tục, góp phần ổn định và phát triển kinh tế đất nƣớc.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng tài chính, nhiều tổ chức tín dụng ra đời, đặc biệt trong thời gian qua nhiều ngân hàng thƣơng mại mới đƣợc thành lập. Ngành ngân hàng đứng trƣớc nhiều cơ hội cũng nhƣ thách thức. Thị phần hoạt động của các ngân hàng cũng bị chia sẻ. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại là việc thu hút vốn để mở rộng cho vay và đầu tƣ nhằm thu lợi nhuận.
Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chiến lƣợc kinh doanh quan trọng nhất của ngân hàng là chiến lƣợc tín dụng. Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao nên các ngân hàng quan tâm đến việc mở rộng cho vay. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định đƣợc tái thành lập từ ngày 01/04/1997, hiện nay là chi nhánh loại 2 - hạng 2 trực thuộc Agribank tỉnh Nam Định, với trụ sở chính đặt tại: Tổ 03 Thị trấn Xuân Trƣờng, huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định, bao gồm 3 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc là: PGD Xuân Kiên, PGD Hành Thiện và PGD Xuân Đài.
Với vai trò là trung gian tín dụng, cấp vốn cho nền kinh tế, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định trong thời gian qua đã cung cấp vốn cho các cá nhân, tổ chức trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, hoạt động cho vay vẫn còn một số hạn chế nhƣ: phát triển số khách hàng vay vốn chƣa đạt kế hoạch đề ra. Số lƣợng khách hàng vay vốn tại Chi nhánh đang có xu hƣớng giảm dần. Theo báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cho thấy, số khách hàng của Chi nhánh năm 2019 đạt 6.270 khách hàng, năm 2020 giảm xuống còn 6.174 khách hàng và đến năm 2023 tiếp tục giảm còn 5.880 khách hàng.
Chi nhánh chủ yếu cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó chủ yếu là hộ sản xuất nông nghiệp (chiếm trên 99% tỷ trọng khách hàng). Số khách 2 hàng doanh nghiệp (KHDN) còn khá ít. Tính đến hết 31/12/2023 Chi nhánh có 19 KHDN đang vay vốn tại Chi nhánh trong khi nguồn khách hàng doanh nghiệp tiềm năng trên địa bàn còn khá phong phú. Cơ cấu cho vay chƣa hợp lý, Chi nhánh tập trung cho vay ngắn hạn là chủ yếu, cho vay trung dài hạn chỉ chiếm khoảng trên 30% tổng dƣ nợ; chỉ tập trung cho vay khách hàng cá nhân mà chƣa phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp.
Đồng thời, Chi nhánh vẫn chƣa khai thác hết đƣợc lợi thế về mạng lƣới hoạt động của mình. Chi nhánh chủ yếu khách hàng vay vốn tại PGD Trung tâm huyện Xuân Trƣờng (trên 38,27% tổng dƣ nợ) và PGD Xuân Kiên (trên 33,83% tổng dƣ nợ). Còn dƣ nợ tín dụng tại PGD Hành Thiện chỉ chiếm khoảng dƣới 11% tổng dƣ nợ, tại PGD Xuân Đài chiếm khoảng dƣới 18% tổng dƣ nợ. Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên lựa chọn đề tài: “Mở rộng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Xuân Trường, Nam Định” làm chủ đề Đề án tốt nghiệp thạc sĩ.
Bài Đề án tốt nghiệp giúp học viên hiểu tổng thể về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định cũng nhƣ hoạt động cho vay tại Chi nhánh. Mục tiêu của đề án 2. Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định, đề xuất giải pháp nhằm mở rộng cho vay tại Chi nhánh đến năm 2030. Mục tiêu cụ thể - Làm rõ căn cứ xây dựng đề án - Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng mở rộng cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định 3. Đối tƣợng và phạm vi đề án - Đối tƣợng nghiên cứu: Đề án nghiên cứu hoạt động cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định. - Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2019 - 2023 3 + Phạm vi không gian: tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định + Phạm vi nội dung: nghiên cứu mở rộng cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định. Trong đó, Đề án tốt nghiệp tập trung vào hoạt động cho vay khách hàng cá nhân vì Chi nhánh chủ yếu cho vay đối với đối tƣợng khách hàng cá nhân (trên 90% dƣ nợ là dƣ nợ khách hàng cá nhân).
Phƣơng pháp thực hiện 4. Phương pháp thu thập dữ liệu Nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc tác giả thu thập từ các nguồn sau: - Giáo trình, tạp chí, Interner, các công trình nghiên cứu liên quan tới hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại. - Văn bản pháp lý của Chính phủ, Ngân hàng nhà nƣớc về hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại, các quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam về hoạt động cho vay. - Các báo cáo kết quả hoạt động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định về tình hình huy động vốn, cho vay, tình hình nợ xấu, nợ quá hạn, sổ tay tín dụng, các văn bản quy định về hoạt động tín dụng.
từ các phòng nghiệp vụ và ban lãnh đạo của Chi nhánh. Phương pháp xử lý số liệu Tác giả xử lý dữ liệu sau khi đƣợc tổng hợp, phân loại bằng phần mềm Excel. Các phƣơng pháp xử lý dữ liệu tác giả sử dụng gồm: - Phƣơng pháp thống kê tổng hợp: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để hệ thống hóa số liệu về hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định theo các chỉ tiêu nghiên cứu. - Phƣơng pháp thống kê mô tả: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để mô tả đặc điểm số liệu về các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định trong thời gian nghiên cứu.
- Phƣơng pháp so sánh: so sánh số liệu của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng của Chi nhánh trong thời gian nhiên cứu từ năm 2019 - 2023, nhằm xem xét sự biến động và xu hƣớng biến động của các chỉ tiêu phân tích 4 qua các năm. Từ đó, có những đánh giá phù hợp về thực trạng phát triển hoạt động cho vay của Chi nhánh. Đồng thời, đề xuất các giải pháp phù hợp cho Chi nhánh trong thời gian tới. Kết cấu của Báo cáo thực tập Đề án tốt nghiệp gồm các nội dung sau: Chƣơng 1: Căn cứ xây dựng đề án Chƣơng 2: Nội dung của đề án Chƣơng 3: Kiến nghị 5 CHƢƠNG 1: CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1.
Căn cứ lý luận mở rộng cho vay của ngân hàng thƣơng mại 1. Cho vay của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của NHTM.
Để ngân hàng tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quả” [10]. “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng thực hiện giải ngân giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng nhằm bổ sung vốn cho mục đích vay vốn ban đầu trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo lịch đã thỏa thuận” [15] “Cho vay, hiểu theo nghĩa chung nhất là việc một ngƣời thỏa thuận để cho ngƣời khác đƣợc quyền sử dụng tài sản của mình (vật cùng loại) trong một thời hạn nhất định với điều kiện có hoàn trả, dựa trên cơ sở sự tín nhiệm của mình đối với ngƣời đó” [8]. Theo tác giả, “cho vay của ngân hàng thƣơng mại là hoạt động cho vay là việc ngân hàng đƣa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định”. Ngân hàng trao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, khách hàng dùng số vốn này đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh kiếm lời, đảm bảo trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại Có rất nhiều cách phân loại cho vay ngân hàng dựa vào các tiêu thức khác nhau. Theo tác giả Tô Ngọc Hƣng (2019), cho vay của NHTM đƣợc phân loại theo các tiêu thức sau. Một là, căn cứ vào thời hạn cho vay - Cho vay ngắn hạn: “Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động cho các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của khách hàng” [8]. - Cho vay trung hạn: “Là các món vay có khoảng thời gian trên 12 tháng đến 6 60 tháng.
Cho vay trung hạn chủ yếu đƣợc mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lƣu động thƣờng xuyên của khách hàng vay vốn”[8]. - Cho vay dài hạn: “Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm.