Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng mở rộng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện xuân trường nam định

Luận văn thạc sĩ phân tích mở rộng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Xuân Trường, Nam Định.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp

2025

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề án

0.2. Đối tượng và phạm vi đề án

0.3. Phương pháp thực hiện

0.4. Kết cấu của Báo cáo thực tập

1. CHƯƠNG 1: CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1.1. Căn cứ lý luận mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1. Cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2. Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay
1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
1.1.2.3. Căn cứ hình thức đảm bảo khoản vay
1.1.2.4. Căn cứ vào phương thức cho vay

1.1.3. Vai trò cho vay đối với ngân hàng thương mại

1.2. Căn cứ thực tiễn

1.2.1. Kinh nghiệm mở rộng cho vay tại một số chi nhánh ngân hàng khác

1.2.2. Bài học rút ra đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trường, Nam Định

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trường, Nam Định

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng mở rộng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trường, Nam Định

2.2.1. Sản phẩm cho vay và quy trình cho vay

2.2.2. Thực trạng kết quả mở rộng cho vay

2.2.3. Đánh giá chung về mở rộng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trường, Nam Định

2.3. Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường

2.4. Đổi mới hoạt động tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng

2.5. Hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng

2.6. Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên ngân hàng

2.7. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát cho vay

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ

3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đề Án Mở Rộng Cho Vay Agribank Thạc Sĩ Kinh Tế

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế tập trung vào việc mở rộng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), cụ thể là chi nhánh huyện Xuân Trường, Nam Định. Trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh, Agribank cần có chiến lược mở rộng tín dụng Agribank hiệu quả để duy trì và phát triển thị phần. Đề án này phân tích thực trạng, xác định các vấn đề và đề xuất giải pháp mở rộng tín dụng Agribank phù hợp với điều kiện thực tế. Hoạt động cho vay ngân hàng nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế địa phương, hỗ trợ nông nghiệp nông thôn phát triển. Số liệu báo cáo cho thấy số lượng khách hàng của Chi nhánh năm 2019 đạt 6.270 khách hàng, năm 2020 giảm xuống còn 6.174 khách hàng và đến năm 2023 tiếp tục giảm còn 5.880 khách hàng. Mục tiêu chính của đề án là phân tích và đánh giá thực trạng, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm mở rộng cho vay hiệu quả. Theo Hòa Quang Tài (2025), việc mở rộng cho vay hiệu quả là chìa khóa để tăng trưởng và phát triển bền vững của Agribank.

1.1. Tính Cấp Thiết của Nghiên Cứu Mở Rộng Tín Dụng Agribank

Nghiên cứu này vô cùng quan trọng vì nó giúp Agribank thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi và nâng cao khả năng cạnh tranh. Với sự phát triển của thị trường tài chính và sự gia tăng của các tổ chức tín dụng, việc mở rộng tín dụng Agribank một cách chiến lược trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nông nghiệp và đưa ra các giải pháp để tối ưu hóa quy trình.Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chiến lƣợc kinh doanh quan trọng nhất của ngân hàng là chiến lƣợc tín dụng. Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao nên các ngân hàng quan tâm đến việc mở rộng cho vay.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Đề Án Tốt Nghiệp Thạc Sĩ Kinh Tế

Đề án này đặt ra mục tiêu phân tích thực trạng mở rộng cho vay tại Agribank chi nhánh Xuân Trường, Nam Định, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả hoạt động này đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động cho vay của chi nhánh trong giai đoạn 2019-2023, với trọng tâm là cho vay khách hàng cá nhân do đây là phân khúc chiếm tỷ trọng lớn trong dư nợ. Đề án cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng Agribank và đưa ra các kiến nghị phù hợp.

1.3. Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích Tình Hình Cho Vay

Đề án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích thực trạng cho vay. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, văn bản pháp lý và các nghiên cứu liên quan. Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập thông qua phỏng vấn cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn. Các phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích được sử dụng để xử lý dữ liệu và đưa ra các kết luận khách quan.

II. Rủi Ro Tín Dụng Thách Thức Mở Rộng Cho Vay Ngân Hàng NN

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc mở rộng cho vay là kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng nông nghiệp. Nợ xấu Agribank có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và sự ổn định tài chính của ngân hàng. Đề án này sẽ phân tích các yếu tố gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay nông nghiệp và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu nợ xấu Agribank. Cần đánh giá kỹ lưỡng tín nhiệm khách hàng và áp dụng các biện pháp quản lý tín dụng Agribank hiệu quả. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng tài chính, nhiều tổ chức tín dụng ra đời, đặc biệt trong thời gian qua nhiều ngân hàng thƣơng mại mới đƣợc thành lập. Ngành ngân hàng đứng trƣớc nhiều cơ hội cũng nhƣ thách thức. Thị phần hoạt động của các ngân hàng cũng bị chia sẻ.

2.1. Phân Tích Nguyên Nhân Phát Sinh Nợ Xấu Agribank

Phân tích nguyên nhân dẫn đến nợ xấu là bước quan trọng để đưa ra giải pháp hiệu quả. Các yếu tố như điều kiện kinh tế vĩ mô, biến động thị trường nông sản, năng lực quản lý của khách hàng và chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng đều có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Đánh giá và kiểm soát chặt chẽ những yếu tố này là chìa khóa để giảm thiểu rủi ro tín dụng.

2.2. Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Ngân Hàng Nông Nghiệp

Để quản lý rủi ro tín dụng, Agribank cần áp dụng các biện pháp như tăng cường thẩm định tín dụng, đa dạng hóa danh mục cho vay, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro, và nâng cao năng lực cán bộ quản lý tín dụng Agribank. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn.

2.3. Đánh Giá Hiệu Quả Cho Vay và Các Chỉ Số Rủi Ro Tín Dụng

Việc đánh giá hiệu quả cho vay và các chỉ số rủi ro tín dụng định kỳ giúp ngân hàng nhận diện sớm các vấn đề tiềm ẩn và điều chỉnh chính sách kịp thời. Các chỉ số như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, và hệ số phòng ngừa rủi ro cần được theo dõi sát sao để đảm bảo hoạt động cho vay an toàn và hiệu quả. Hoạt động này tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập và đời sống ngƣời dân.

III. Phương Pháp Mở Rộng Tín Dụng Agribank Giải Pháp Hiệu Quả

Để mở rộng tín dụng Agribank hiệu quả, cần áp dụng đồng bộ nhiều phương pháp, bao gồm: đa dạng hóa sản phẩm cho vay, cải thiện quy trình cho vay Agribank, tăng cường marketing và chăm sóc khách hàng, và ứng dụng công nghệ trong hoạt động cho vay. Việc tập trung vào phân khúc kinh tế nông nghiệp, đồng thời mở rộng sang các lĩnh vực khác cũng là một giải pháp quan trọng. Đồng thời, Chi nhánh vẫn chƣa khai thác hết đƣợc lợi thế về mạng lƣới hoạt động của mình. Chi nhánh chủ yếu khách hàng vay vốn tại PGD Trung tâm huyện Xuân Trƣờng (trên 38,27% tổng dƣ nợ) và PGD Xuân Kiên (trên 33,83% tổng dƣ nợ). Còn dƣ nợ tín dụng tại PGD Hành Thiện chỉ chiếm khoảng dƣới 11% tổng dƣ nợ, tại PGD Xuân Đài chiếm khoảng dƣới 18% tổng dƣ nợ.

3.1. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Cho Vay Tín Dụng Ưu Đãi Agribank

Agribank cần phát triển các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng, từ cho vay hộ gia đình đến cho vay doanh nghiệp nông nghiệp. Các sản phẩm tín dụng ưu đãi với lãi suất cạnh tranh và điều kiện vay linh hoạt sẽ thu hút khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng Agribank.

3.2. Cải Thiện Quy Trình Cho Vay Agribank Đơn Giản Hóa Thủ Tục

Quy trình cho vay cần được đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ để tạo thuận lợi cho khách hàng. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình cho vay sẽ giúp tăng tốc độ và hiệu quả hoạt động. Các quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam về hoạt động cho vay.

3.3. Marketing Tín Dụng Nông Nghiệp Tiếp Cận Khách Hàng Tiềm Năng

Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá các sản phẩm cho vay thông qua các kênh truyền thông phù hợp sẽ giúp Agribank tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng. Chú trọng xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Bí Quyết Mở Rộng Cho Vay Agribank

Ứng dụng công nghệ trong hoạt động cho vay là một xu hướng tất yếu. Các giải pháp công nghệ như chấm điểm tín dụng tự động, xác thực khách hàng điện tử và quản lý hồ sơ trực tuyến giúp tăng tốc độ xử lý, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Đồng thời, các ứng dụng mobile banking và internet banking tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận dịch vụ cho vay mọi lúc mọi nơi. Giúp cho quá trình sản xuất đƣợc diễn ra liên tục, góp phần ổn định và phát triển kinh tế đất nƣớc.

4.1. Chấm Điểm Tín Dụng Tự Động Đánh Giá Tín Nhiệm Khách Hàng

Hệ thống chấm điểm tín dụng tự động giúp đánh giá nhanh chóng và chính xác tín nhiệm khách hàng, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng và tăng tốc độ phê duyệt hồ sơ cho vay.

4.2. Quản Lý Hồ Sơ Trực Tuyến Tiết Kiệm Thời Gian và Chi Phí

Hệ thống quản lý hồ sơ trực tuyến giúp số hóa quy trình cho vay, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao tính minh bạch và bảo mật thông tin.

4.3. Mobile Banking và Internet Banking Tiếp Cận Khách Hàng Mọi Lúc

Các ứng dụng mobile banking và internet banking giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ cho vay, tra cứu thông tin và thực hiện giao dịch mọi lúc mọi nơi, từ đó tăng cường trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy mở rộng tín dụng Agribank.

V. Kết Luận Kiến Nghị Phát Triển Bền Vững Tín Dụng Agribank

Đề án đã phân tích thực trạng mở rộng cho vay tại Agribank chi nhánh Xuân Trường, Nam Định, xác định các vấn đề và đề xuất giải pháp. Để mở rộng tín dụng Agribank hiệu quả và bền vững, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa ngân hàng, chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan. Chú trọng phát triển bền vững và hỗ trợ kinh tế nông nghiệp là chìa khóa để thành công. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định đƣợc tái thành lập từ ngày 01/04/1997, hiện nay là chi nhánh loại 2 - hạng 2 trực thuộc Agribank tỉnh Nam Định, với trụ sở chính đặt tại: Tổ 03 Thị trấn Xuân Trƣờng, huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định, bao gồm 3 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc là: PGD Xuân Kiên, PGD Hành Thiện và PGD Xuân Đài.

5.1. Kiến Nghị Với Ngân Hàng Agribank Chính Sách Hỗ Trợ Lãi Suất

Đề xuất Agribank tiếp tục hoàn thiện chính sách cho vay, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ lãi suất cho các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp công nghệ cao, nông thôn mới, và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế để huy động vốn với chi phí thấp.

5.2. Kiến Nghị Với Ngân Hàng Nhà Nước Tạo Điều Kiện Về Vốn

Đề xuất Ngân hàng Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho Agribank trong việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, đồng thời nới lỏng các quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng khả năng cho vay của ngân hàng.

5.3. Tầm Nhìn Phát Triển Tín Dụng Nông Nghiệp Trong Tương Lai

Phát triển tín dụng nông nghiệp cần gắn liền với quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao và xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nông nghiệp là yếu tố then chốt để phát triển bền vững.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng mở rộng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện xuân trường nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề án Với chức năng là một trung tâm tài chính, ngân hàng đã biến tiết kiệm thành đầu tƣ, tức là huy động vốn từ các nguồn vốn tạm thời dƣ thừa trong sản xuất kinh doanh cũng nhƣ nguồn vốn nhàn rỗi nằm rải rác trong dân cƣ để cho vay. Hoạt động này tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập và đời sống ngƣời dân. Giúp cho quá trình sản xuất đƣợc diễn ra liên tục, góp phần ổn định và phát triển kinh tế đất nƣớc.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng tài chính, nhiều tổ chức tín dụng ra đời, đặc biệt trong thời gian qua nhiều ngân hàng thƣơng mại mới đƣợc thành lập. Ngành ngân hàng đứng trƣớc nhiều cơ hội cũng nhƣ thách thức. Thị phần hoạt động của các ngân hàng cũng bị chia sẻ. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại là việc thu hút vốn để mở rộng cho vay và đầu tƣ nhằm thu lợi nhuận.

Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chiến lƣợc kinh doanh quan trọng nhất của ngân hàng là chiến lƣợc tín dụng. Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao nên các ngân hàng quan tâm đến việc mở rộng cho vay. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định đƣợc tái thành lập từ ngày 01/04/1997, hiện nay là chi nhánh loại 2 - hạng 2 trực thuộc Agribank tỉnh Nam Định, với trụ sở chính đặt tại: Tổ 03 Thị trấn Xuân Trƣờng, huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định, bao gồm 3 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc là: PGD Xuân Kiên, PGD Hành Thiện và PGD Xuân Đài.

Với vai trò là trung gian tín dụng, cấp vốn cho nền kinh tế, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định trong thời gian qua đã cung cấp vốn cho các cá nhân, tổ chức trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, hoạt động cho vay vẫn còn một số hạn chế nhƣ: phát triển số khách hàng vay vốn chƣa đạt kế hoạch đề ra. Số lƣợng khách hàng vay vốn tại Chi nhánh đang có xu hƣớng giảm dần. Theo báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cho thấy, số khách hàng của Chi nhánh năm 2019 đạt 6.270 khách hàng, năm 2020 giảm xuống còn 6.174 khách hàng và đến năm 2023 tiếp tục giảm còn 5.880 khách hàng.

Chi nhánh chủ yếu cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó chủ yếu là hộ sản xuất nông nghiệp (chiếm trên 99% tỷ trọng khách hàng). Số khách 2 hàng doanh nghiệp (KHDN) còn khá ít. Tính đến hết 31/12/2023 Chi nhánh có 19 KHDN đang vay vốn tại Chi nhánh trong khi nguồn khách hàng doanh nghiệp tiềm năng trên địa bàn còn khá phong phú. Cơ cấu cho vay chƣa hợp lý, Chi nhánh tập trung cho vay ngắn hạn là chủ yếu, cho vay trung dài hạn chỉ chiếm khoảng trên 30% tổng dƣ nợ; chỉ tập trung cho vay khách hàng cá nhân mà chƣa phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp.

Đồng thời, Chi nhánh vẫn chƣa khai thác hết đƣợc lợi thế về mạng lƣới hoạt động của mình. Chi nhánh chủ yếu khách hàng vay vốn tại PGD Trung tâm huyện Xuân Trƣờng (trên 38,27% tổng dƣ nợ) và PGD Xuân Kiên (trên 33,83% tổng dƣ nợ). Còn dƣ nợ tín dụng tại PGD Hành Thiện chỉ chiếm khoảng dƣới 11% tổng dƣ nợ, tại PGD Xuân Đài chiếm khoảng dƣới 18% tổng dƣ nợ. Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên lựa chọn đề tài: “Mở rộng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Xuân Trường, Nam Định” làm chủ đề Đề án tốt nghiệp thạc sĩ.

Bài Đề án tốt nghiệp giúp học viên hiểu tổng thể về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định cũng nhƣ hoạt động cho vay tại Chi nhánh. Mục tiêu của đề án 2. Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định, đề xuất giải pháp nhằm mở rộng cho vay tại Chi nhánh đến năm 2030. Mục tiêu cụ thể - Làm rõ căn cứ xây dựng đề án - Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng mở rộng cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định.

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định 3. Đối tƣợng và phạm vi đề án - Đối tƣợng nghiên cứu: Đề án nghiên cứu hoạt động cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định. - Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2019 - 2023 3 + Phạm vi không gian: tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định + Phạm vi nội dung: nghiên cứu mở rộng cho vay tại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định. Trong đó, Đề án tốt nghiệp tập trung vào hoạt động cho vay khách hàng cá nhân vì Chi nhánh chủ yếu cho vay đối với đối tƣợng khách hàng cá nhân (trên 90% dƣ nợ là dƣ nợ khách hàng cá nhân).

Phƣơng pháp thực hiện 4. Phương pháp thu thập dữ liệu Nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc tác giả thu thập từ các nguồn sau: - Giáo trình, tạp chí, Interner, các công trình nghiên cứu liên quan tới hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại. - Văn bản pháp lý của Chính phủ, Ngân hàng nhà nƣớc về hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại, các quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam về hoạt động cho vay. - Các báo cáo kết quả hoạt động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định về tình hình huy động vốn, cho vay, tình hình nợ xấu, nợ quá hạn, sổ tay tín dụng, các văn bản quy định về hoạt động tín dụng.

từ các phòng nghiệp vụ và ban lãnh đạo của Chi nhánh. Phương pháp xử lý số liệu Tác giả xử lý dữ liệu sau khi đƣợc tổng hợp, phân loại bằng phần mềm Excel. Các phƣơng pháp xử lý dữ liệu tác giả sử dụng gồm: - Phƣơng pháp thống kê tổng hợp: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để hệ thống hóa số liệu về hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định theo các chỉ tiêu nghiên cứu. - Phƣơng pháp thống kê mô tả: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để mô tả đặc điểm số liệu về các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng, Nam Định trong thời gian nghiên cứu.

- Phƣơng pháp so sánh: so sánh số liệu của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng của Chi nhánh trong thời gian nhiên cứu từ năm 2019 - 2023, nhằm xem xét sự biến động và xu hƣớng biến động của các chỉ tiêu phân tích 4 qua các năm. Từ đó, có những đánh giá phù hợp về thực trạng phát triển hoạt động cho vay của Chi nhánh. Đồng thời, đề xuất các giải pháp phù hợp cho Chi nhánh trong thời gian tới. Kết cấu của Báo cáo thực tập Đề án tốt nghiệp gồm các nội dung sau: Chƣơng 1: Căn cứ xây dựng đề án Chƣơng 2: Nội dung của đề án Chƣơng 3: Kiến nghị 5 CHƢƠNG 1: CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1.

Căn cứ lý luận mở rộng cho vay của ngân hàng thƣơng mại 1. Cho vay của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của NHTM.

Để ngân hàng tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quả” [10]. “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng thực hiện giải ngân giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng nhằm bổ sung vốn cho mục đích vay vốn ban đầu trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo lịch đã thỏa thuận” [15] “Cho vay, hiểu theo nghĩa chung nhất là việc một ngƣời thỏa thuận để cho ngƣời khác đƣợc quyền sử dụng tài sản của mình (vật cùng loại) trong một thời hạn nhất định với điều kiện có hoàn trả, dựa trên cơ sở sự tín nhiệm của mình đối với ngƣời đó” [8]. Theo tác giả, “cho vay của ngân hàng thƣơng mại là hoạt động cho vay là việc ngân hàng đƣa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định”. Ngân hàng trao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, khách hàng dùng số vốn này đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh kiếm lời, đảm bảo trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng.

Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại Có rất nhiều cách phân loại cho vay ngân hàng dựa vào các tiêu thức khác nhau. Theo tác giả Tô Ngọc Hƣng (2019), cho vay của NHTM đƣợc phân loại theo các tiêu thức sau. Một là, căn cứ vào thời hạn cho vay - Cho vay ngắn hạn: “Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động cho các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của khách hàng” [8]. - Cho vay trung hạn: “Là các món vay có khoảng thời gian trên 12 tháng đến 6 60 tháng.

Cho vay trung hạn chủ yếu đƣợc mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lƣu động thƣờng xuyên của khách hàng vay vốn”[8]. - Cho vay dài hạn: “Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mở Rộng Cho Vay Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam: Đề Án Tốt Nghiệp Thạc Sĩ Kinh Tế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược mở rộng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng cho vay mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng, từ đó hỗ trợ người dân và các hợp tác xã nông nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng giải pháp tiếp cận tín dụng chính thống của các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các giải pháp tín dụng cho hợp tác xã. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tới phát triển kinh tế hộ tại xã Kim Phượng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng trong phát triển kinh tế hộ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đánh giá tác động của tín dụng chính thức đối với thu nhập và chi tiêu nông hộ ở Việt Nam sẽ cung cấp thông tin về ảnh hưởng của tín dụng đến đời sống kinh tế của nông hộ. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực cho vay tại ngân hàng nông nghiệp.