mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Lý luận chung về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 6 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng cá nhân 1. Khái niệm khách hàng cá nhân Theo cách tiếp cận marketing của Philip Kotler, khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hƣớng các nỗ lực Marketing vào. Họ là ngƣời có điều kiện ra quyết định mua sắm.
Khách hàng là đối tƣợng đƣợc thừa hƣởng các đặc tính, chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ. NHTM cũng là một loại hình doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận, hƣớng tới cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính cho các khách hàng. Do vậy, khái niệm khách hàng đối với các NHTM cũng đƣợc hiểu tƣơng tự nhƣ khái niệm từ khía cạnh marketing. Theo đó, KHCN là tất cả các cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối tƣợng vay vốn đa dạng bao gồm những khách hàng có nhu cầu vay vốn mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, các thiết bị gia dụng, thực hiện các phƣơng án sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bị và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng khác. Khái niệm cho vay khách hàng hàng cá nhân Hoạt động cho vay, hiểu theo nghĩa chung nhất là việc một ngƣời thoả thuận để cho ngƣời khác đƣợc quyền sử dụng tại sản của mình (vật cùng loại) trong một thời hạn nhất định với điều kiện có hoàn trả, dựa trên cơ sở sự tín nhiệm của mình đối với ngƣời đó. Tuy nhiên, khái niệm cho vay của các tổ chức tín dụng có phần khác so với cách hiểu chung. Khái niệm này đƣợc quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 nhƣ sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao dịch hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản 7 tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Theo đó, khái niệm cho vay KHCN đƣợc hiểu là hoạt động cho vay, với định nghĩa nhƣ trên, trong đó khách hàng là các khách hàng cá nhân, theo định nghĩa tại tiểu mục 1. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Cho vay cá nhân là loại hình cho vay khác biệt so với cho vay doanh nghiệp. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, một số khác biệt đƣợc tổng hợp từ các nghiên cứu đã có nhƣ sau: 1. Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn KHCN thƣờng có hai mục đích vay: Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh.
Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đƣợc pháp luật thừa nhận, nhƣng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thƣờng không có quy mô lớn. Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống nhƣ mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học… Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, số lƣợng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân: ˗ Số lƣợng khách hàng cá nhân đông do đối tƣợng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những ngƣời có thu nhập cao đến những ngƣời có thu nhập trung bình và thấp.
˗ Nhu cầu vay nợ phong phú và đa dạng của KHCN, vì khi chất lƣợng cuộc sống và trình độ dân trí đƣợc nâng cao, ngƣời dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống. Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí Do đặc điểm của KHCN là số lƣợng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác: 8 ˗ Mở rộng hệ thống mạng lƣới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tƣợng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực. ˗ Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ. ˗ Các chi phí liên quan nhƣ: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nƣớc, điện thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD… 1.
Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 1.1 Phân theo mục đích vay vốn Cho vay KHCN của NHTM bao gồm cho vay KHCN sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng. - Cho vay sản xuất kinh doanh: Là hình thức tài trợ vốn cho KHCN nhằm mục đích phục vụ nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD nhƣ: mua nguyên vật liệu, hàng hóa – dịch vụ, trả lƣơng cho công nhân, mua sắm tài sản cố định để phục vụ hoạt động nhƣ máy móc, thiết bị. Đặc điểm chính của hoạt động cho vay SXKD là nguồn trả nợ chính từ nguồn tiền bán hàng thu đƣợc, thời gian vay vốn thời ngắn hạn từ 6 tháng – 12 tháng đối với nhu cầu vốn lƣu động và trên 12 tháng đối với nhu cầu vốn đầu tƣ vào TSCĐ. Lãi suất vay vốn thƣờng thấp và đƣợc hƣởng nhiều chính sách ƣu đãi lãi suất của Ngân hàng.
Vốn đƣợc quay vòng liên tục và nguồn tiền bán hàng đƣợc sẽ đƣợc ngân hàng giám sát. - Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng: Đây là hình thức tài trợ vốn cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp ngƣời tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống nhƣ: mua nhà ở - đất ở, xây dựng nhà ở, sửa chửa nhà ở, phƣơng tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế. Cho vay tiêu dùng giúp cho cá nhân, hộ gia đình đƣợc thỏa mãn nhu cầu và thụ hƣởng các dịch vụ mang lại và họ sẽ dùng nguồn tài chính của mình để trả nợ một lần khi đến hạn hoặc trả hàng tháng, hàng quý theo nhu cầu của họ.
Phân loại theo thời hạn khoản vay 9 - Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dƣới 01 năm. Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ nhu cầu vốn lƣu động cho cá nhân, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn, tiêu dùng của cá nhân. - Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 01 năm đến 05 năm. Ngân hàng cho vay trung hạn nhằm tài trợ nhu cầu tiêu dùng trung hạn cho cá nhân.
- Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 05 năm trở lên. Ngân hàng cho vay dài hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu mua nhà ở, đất ở, xây nhà,. Phân loại theo phương thức cho vay - Cho vay từng lần: Là phƣơng pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và ngân hàng đểu phải làm thủ tục tín dụng cần thiết. Khi có nhu cầu vốn, khách hàng làm hồ sơ xin vay khoản tiền cho mục đích sử dụng vốn cụ thể.
- Cho vay hạn mức: Đây còn gọi là hình thức cho vay vốn luân chuyển, khách hàng chỉ cần làm hồ sơ vay vốn lần đầu. Sau đó trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký, mỗi lần cần nhận tiền vay, khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay thì sẽ đƣợc ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng. Phƣơng thức này áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn thƣờng xuyên, đều đặn, vòng quay vốn nhanh, ngân hàng xác định hạn mức tín dụng, đồng thời mở cho khách hàng một tài khoản tiền gửi thanh toán để theo dõi dòng tiền về của hoạt động SXKD. - Các phƣơng thức cho vay khác nhƣ: cho vay dự án đầu tƣ, cho vay ứng trƣớc, cho vay trả góp, cho vay thấu chi.
Phân loại theo hình thức bảo đảm - Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là hình thức cấp tín dụng mà điều kiện để khách hàng đƣợc cấp tín dụng là phải có tài sản đảm bảo (TSĐB). TSĐB có thể là bất động sản, động sản, máy móc thiết bị, khách hàng và ngân hàng phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và của ngân hàng trƣớc hoặc sau khi khách hàng nhận vốn vay. 10 - Cho vay không có TSĐB: Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện cấp tín dụng không có bảo đảm của ngân hàng. Ngân hàng sẽ đánh giá trên năng lực tài chính, cũng nhƣ những yếu tố phi tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để đƣa ra những ứng xử tín dụng phù hợp.
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng các biện pháp bảo đảm hoặc thu hồi nợ trƣớc hạn trong trƣờng hợp khách hàng đƣợc ngân hàng khách hàng đã vi phạm các cam kết trong hợp đồng tín dụng. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đều đƣợc hƣởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại. Hoạt động cho vay cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây: 1. Đối với nền kinh tế - xã hội ˗ Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế Cho vay cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống.