chương 1 tác giả đã hệ thống và làm rõ các vấn đề lý luận tổng quan về ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. Tôi đã làm rõ hơn các khái niệm, bản chất, loại hình và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Đồng thời nghiên cứu cũng đã hệ thống khái niệm, đối tượng về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. Luận văn còn tìm hiểu về khái niệm mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
Những cơ sở lý luận và những đánh giá mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong chương này là tiền đề để phân tích thực trạng hoạt cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre ở chương 2 của luận văn này. 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE 2. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre 2. Quá trình hình thành và phát triển Ngày 26 tháng 3 năm 1988 Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre được thành lập theo Quyết định số: 39/NH-TCCB của Thống đốc NHNN Việt Nam.
Từ lúc thành lập Chi nhánh có mạng lưới gồm: 01 Trung tâm huyện và 10 bàn tiết kiệm với gần 150 cán bộ công nhân viên. Lực lượng cán bộ nhân viên đông, trình độ không đồng đều và còn hạn chế như đại học chỉ chiếm 6.4% tổng số cán bộ nhân viên, trung học chiếm 69% tổng số cán bộ nhân viên, sơ học chiếm 20% tổng số cán bộ nhân viên, còn lại 4.6% chưa qua đào tạo. Nguồn vốn hoạt động khoảng 314 triệu đồng, dư nợ khoảng 1,530 triệu đồng, chủ yếu là dư nợ các doanh nghiệp do địa phương quản lý, làm ăn kém hiệu quả, thường xuyên lỗ, nợ quá hạn có lúc lên đến 50 – 60% trên tổng dư nợ. Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam.
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre là chi nhánh thành viên của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Bến Tre được thành lập theo Quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1990 của Thống đốc NHNN Việt Nam. Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre có mạng lưới gồm 01 Trung tâm huyện, 03 chi nhánh liên xã. Ngày 15/11/1996 Thống đốc NHNN Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ- NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Châu Thành phụ thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Bến Tre được thành lập theo Quyết định số 198/1998/QĐ- NHNN5 ngày 02/06/1998 của Thống đốc NHNN Việt Nam, gồm có 01 Trung tâm huyện và 03 chi nhánh liên xã.
13 Từ ngày 15/8/2013, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Châu Thành đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành Bến Tre về phụ thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo Quyết định số 1844/QĐ-HĐTV- TCTL ngày 05/8/2013 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank. Đến nay, Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre có 01 Trung tâm huyện và 04 Phòng giao dịch trực thuộc. Trãi qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre đã phát triển lớn mạnh theo hướng hiện đại với mạng lưới trãi đều tất cả khu vực đông dân cư trong toàn huyện. Đặc điểm về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG KẾ TOÁN VÀ NGÂN QUỸ TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KINH DOANH PHÒNG GIAO PHÒNG GIAO PHÒNG GIAO PHÒNG GIAO DỊCH TIÊN DỊCH THÀNH DỊCH TÂN DỊCH KCN THỦY TRIỆU THẠCH GIAO LONG Nguồn: Phòng Tổng hợp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre 14 Trong đó: Giám đốc: Quản lý, điều hành chung mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre về mọi hoạt động của chi nhánh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre giao. Phó Giám đốc: Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số mặt công việc do Giám đốc phân công, ủy quyền. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về những việc được phân công ủy quyền. Tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc điều hành chi nhánh theo chế độ thủ trưởng và nguyên tắc tập trung dân chủ.
Phòng Kế hoạch kinh doanh: Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về công tác đầu tư tín dụng, quản lý rủi ro của chi nhánh. Thẩm định, tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng, trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp ủy quyền. Quản lý và xử lý các khoản nợ (Bao gồm: nợ trong hạn, nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ bán VAMC…); quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay. Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.
Phòng Kế toán và Ngân quỹ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, Agribank. Trực tiếp giao dịch với khách hàng thuộc lĩnh vực: tiền gửi, thanh toán, hạch toán thu nợ, hạch toán giải ngân… Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương của Chi nhánh trình NHNo cấp trên phê duyệt. Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định… Phòng Tổng hợp: Thực hiện công tác liên quan đến cán bộ về quy hoạch cán bộ; đề xuất, đề cử cán bộ đi công tác; đào tạo cán bộ; các thủ tục liên quan đến bổ nhiệm, miễn nhiệm; thi đua, khen thưởng; kỷ luật; chế độ tiền lương, bảo hiểm, quản lý lao động….Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động , vật rẻ mau hỏng. Các công việc liên quan đến lễ tân, hành chính, văn thư, bảo vệ, y tế của cơ quan, quản lý con dấu… Các phòng giao dịch: Phòng giao dịch do Giám đốc phòng giao dịch điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt trước Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre.
Giúp việc cho Giám đốc có một Phó Giám đốc, số lượng cán bộ mỗi phòng giao dịch tối thiểu là 05 cán bộ. Phòng giao dịch thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau: Huy động vốn của các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn theo đúng chế độ, thể lệ và quy định hiện hành. Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp theo quy định của 15 Agribank và chi nhánh. Thực hiện công tác Tiền tệ - Kho quỹ, đảm bảo an toàn thu – chi tiền mặt và quản lý các loại chứng từ, ấn chỉ có giá theo đúng quy định của Ngân hàng cấp trên.
Quản lý an toàn tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đúng chế độ hiện hành. Với mạng lưới 04 Phòng giao dịch trực thuộc của chi nhánh trải đều các xã thuộc huyện Châu Thành, có vị trí thuận lợi, trong đó phần lớn là khu đông dân cư có mật độ dân số cao. Một số lĩnh vực kinh doanh chủ yếu - Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho cá nhân và các tổ chức kinh tế; - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ đối với các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân với lãi suất linh hoạt, kỳ hạn đa dạng; - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác để huy động vốn; - Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, và các loại cho vay khác theo quy định của Agribank, cầm cố giấy tờ có giá; - Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; - Thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ; - Phát hành bảo lãnh với các hình thức bảo lãnh khác nhau; - Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác… 2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre 2.
Huy động vốn Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn, trong những năm qua công tác huy động vốn của Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre luôn được đặt lên hàng đầu, đã đạt được những kết quả nhất định. Kể cả trong giai đoạn có nhiều khó khăn khi nền kinh tế phải chịu sự tác động từ khủng khoảng kinh tế thế giới, thị trường tài chính tiền tệ diễn biến phức tạp, lạm phát và lãi suất cao… song tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh vẫn tăng lên, đã cải thiện đáng kể khả năng tài trợ vốn cho nền kinh tế, nhất là đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh. 16 Để đánh giá chi tiết hơn về tình hình huy động vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017-2019 ta phân tích tổng nguồn vốn huy động, vốn huy động phân theo thành phần kinh tế và phân theo kỳ hạn gửi.1: Tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre Đơn vị: Triệu đồng Năm Chỉ tiêu 2017 2018 2019 1. Vốn huy động 1,017,479 1,203,143 1,376,985 + Mức tăng, giảm so với năm trước 185,664 173,842 + Tốc độ tăng, giảm so với năm trước (%) 18.
Vốn huy động phân theo thành phần 1,017,479 1,203,143 1,376,985 kinh tế 2. Tiền gửi tổ chức kinh tế 31,789 34,645 49,012 2. Tiền gửi Kho bạc Nhà nước và Bảo 27,906 32,379 3,290 hiểm Xã hội 2. Tiền gửi, vay TCTD khác 5,012 10,721 9,129 2.
Tiền gửi dân cư 952,772 1,125,664 1,315,554 + TG dân cư/vốn huy động (%) 93.