phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các biểu đồ, danh mục hình ảnh, danh mục sơ đồ, danh mục tham khảo. Cấu trúc nội dung chia làm ba chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động cho vay DNN&V của NHTM - Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng cho vay DNN&V tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk. - Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với DNN&V tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tổng quan tài liệu Cho vay DNN&V là một trong những đối tƣợng mà các ngân hàng hiện nay đang có sự quan tâm đặc biệt, nhằm để mở rộng hoạt động cho vay đối với DNN&V cũng nhƣ gây dựng nên thƣơng hiệu đến với DN.
Do vậy, việc nghiên cứu mở rộng cho vay đối với DNN&V cần đƣợc tiến hành một cách có khoa học. Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các tài liệu nghiên cứu, các giáo trình, các luận văn thạc sĩ có nội dung tƣơng tự đã đƣợc công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn. Một số tài liệu nhƣ: Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, Nhà xuất bản Tài chính. Hồ Diệu (2000), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, TS.
Võ THị Thuý Anh, Ths. Lê Phƣơng Dung (1997), Nghiệu vụ ngân hàng hiện đại, NXB Tài chính. Từ những tài liệu mang tính Luan van 6 chất lý luận trên, tác giả đã có cái nhìn khái quát về công tác cho vay của Ngân hàng thƣơng mại. Luận văn của tác giả Trần Công Tân (2011) trong đề tài “Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng”.
Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày khá chi tiết về vai trò, chức năng của Ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ phân chia khá rõ về các hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Trên cơ sở lý 4 luận về các hoạt động cho vay của ngân hàng, tác giả đã xây dựng các phƣơng thức và chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng hoạt động cho vay và là cơ sở để phân tích thực trạng mở rộng cho vay tại ngân hàng. Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tại ngân hàng, các giải pháp đƣợc đề xuất có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế để mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng. Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Kim Loan (2012) trong đề tài “Mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp Nhỏ và vừa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Khánh Hoà”.
Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày khá chi tiết về vai trò, chức năng của Ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ phân chia khá rõ về các hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Trên cơ sở lý luận về các hoạt động cho vay của ngân hàng, tác giả đã xây dựng các phƣơng thức và chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng hoạt động cho vay và là cơ sở để phân tích thực trạng mở rộng cho vay tại ngân hàng. Qua đó tác giả đã mạnh dạn đƣa ra các giải pháp về mở rộng cho vay DNN&V trên địa bàn phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Luận văn của tác giả Võ Thị Ngọc Bích (năm 2011) trong đề tài “Phát triển cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam” tác giả đã xây dựng Luan van 7 đƣợc một cơ sở lý luận gọn nhẹ nhƣng rất logic, từ việc thể hiện đƣợc những nội dung cơ bản của hoạt động cho vay ngân hàng thƣơng mại đến việc chi tiết hóa những vấn đề cơ bản đối với hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại.
Với đề tài nghiên cứu về mở rộng cho vay DNN&V thì việc xác định đƣợc nội dung và những tiêu chí đánh mở rộng cho vay DNN&V là hết sức quan trọng, đây là nội dung cốt lõi của cơ sở lý luận nhằm để phục vụ cho việc phân tích đánh giá thực trạng cho vay DNN&V của ngân hàng. Do đó, tác giả đã xây dựng đƣợc các tiêu chí khá rõ để 5 đánh giá việc mở rộng cho vay DNN&V đồng thời đã nêu lên đƣợc những nhân tố ảnh hƣởng đến mở rộng cho vay DNN&V của ngân hàng thƣơng mại. Trên cơ sở lý luận về lợi ích, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay DNN&V, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi để mở rộng cho vay DNN&V phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Qua nghiên cứu luận văn trên cho thấy, tác giả đã xây dựng đƣợc một cơ sở lý luận có tính lôgic, luận văn đi sâu vào trọng tâm của nội dung nghiên cứu, do vậy, đã chỉ ra những tồn tại đã ảnh hƣởng đến quá trình mở rộng cho vay cũng nhƣ đề xuất giải pháp có tính khả thi để mở rộng hoạt động cho vay DNN&V tại ngân hàng này.
Cẩm nang tín dụng Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam (2009) về quy trình tín dụng tại Vietcombank, từ thực tế thu thập số liệu trong các Báo cáo thƣờng niên: Từ năm 2008 - 2013 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk, để tác giả có thể thực hiện nghiên cứu thực tiễn vấn đề tại Vietcombank Đắk Lắk. Hiện nay tại Vietcombank Đắk Lắk tuy đã có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề này nhƣng chƣa góp phần giải quyết triệt để những vấn đề tồn tại trong cho vay DNN&V tại chi nhánh và cũng chƣa theo kịp với những thay đổi về thị trƣờng cho vay DNN&V tại tỉnh Đắk Lắk, nên tác giả quyết định nghiên cứu vấn đề này. Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNN&V CỦA NHTM 1.
Khái quát hoạt động cho vay của NHTM a. Khái niệm hoạt động cho vay - Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó NHTM giao cho khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích cụ thể và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. - Ý nghĩa của hoạt động cho vay đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thƣơng mại: Cho vay là hoạt động chủ yếu có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một NHTM. Tại các nƣớc phát triển lợi nhuận thu từ hoạt động cho vay của NHTM thƣờng chiếm trên 60% tổng lợi nhuận và tại các nƣớc đang phát triển thì lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động này chiếm đến 90%.
Đối với các NHTM Việt Nam thì lợi nhuận từ hoạt động cho vay khoảng 85%. Khi hoạt động cho vay phát triển NHTM có thể khuyến khích khách hàng sử dụng thêm nhiều dịch vụ khác nhƣ huy động vốn, mở tài khoản thanh toán, thanh toán xuất nhập khẩu, trả lƣơng qua tài khoản, sử dụng các loại thẻ thanh toán và mở rộng các hình thức cấp tín dụng khác nhƣ bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay tiêu dùng…lợi nhuận thu đƣợc từ các hoạt động này tuy không lớn bằng hoạt động cho vay tuy nhiên đây là các khoản lợi nhuận tƣơng đối ổn định và ít rủi ro. Luan van 9 Thông qua hoạt động cho vay ngân hàng, NHTM đã góp phần điều hoà cung cầu dịch vụ hàng hoá, điều tiết và phân phối nguồn vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới thiết bị, công nghệ góp phần thúc đẩy tăng trƣởng và ổn định nền kinh tế từ đó tạo cơ sở để các ngân hàng phát tiển bền vững. NHTM cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, hàng hoá đƣợc đƣa ra thị trƣờng nhiều hơn.
NHTM cho ngƣời tiêu dùng vay để thoả mãn nhu cầu hàng hoá. Nhƣ vậy hoạt động cho vay của NHTM đã góp phần điều hoà cung cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế. Hoạt động cho vay của ngân hàng góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn. Vốn sản xuất kinh doanh của các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế vận động liên tục và biểu hiện qua các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, tạo thành chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và kết thúc của một vòng tuần hoàn này thể hiện dƣới dạng tiền tệ.
Tại một thời điểm nhất định có những tổ chức và cá nhân có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và có những tổ chức và cá nhân tạm thời thiếu vốn. Đây là hiện tƣợng mang tính chất tạm thời nhƣng xảy ra thƣờng xuyên và phổ biến trong bất kỳ nền kinh tế nào, làm nảy sinh nhu cầu ngày càng bức thiết phải giải quyết đƣợc vấn đề điều hoà vốn và chính hoạt động của các NHTM đã góp phần giải quyết tốt nhu cầu này. NHTM với vai trò là một trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phối lại tiền tệ, điều hoà cung và cầu vốn cho các doanh nghiệp, đã góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn. Đa phần doanh nghiệp có nhu cầu dùng vốn vay ngân hàng để bổ sung vào vốn lƣu động, đầu tƣ xây dựng nhà xƣởng, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ hiện đại, đổi mới dây chuyền sản xuất để giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả.
Khi doanh nghiệp làm ăn Luan van 10 có hiệu quả và có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh họ có điều kiện để trả nợ ngân hàng và tiếp tục có nhu cầu vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất, kinh doanh hoặc khi có nguồn vốn dƣ thừa họ có thể gửi cho ngân hàng để lấy lãi, điều này giúp NHTM có thể phát triển hoạt động kinh doanh của mình.