Chương 1 TONG QUAN VE CQC CHIU NEN VÀ THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC 11 Tỗng quan về cọc chịu nén 1.1 Định nghĩa cọc : Cọc thuộc loại móng sâu là loại móng khi tính sức chịu tải theo đất nền có kể đến thành phần ma sát xung quanh móng với đất và có chiều sâu chôn móng khá lớn so với bề rộng móng.2 Phân loại cọc s Theo vật liệu : - Cọc gỗ : Cọc gỗ thường được sử dụng là : tram, tre. - Cọc bê tông tiền chế : sản xuất tại nhà máy hoặc bãi đúc cọc, có tiết điện vuông, lục giác, tròn đặc hoặc rỗng ruột. - Cọc bê tông đồ tại chỗ : khoan tạo lỗ trong đất rồi đồ bê tông. 1 : Cọc bê tông tiển chế a) Cọc tiết diện vuông đặc ruột; b) Cọc tiết diện vuông rong ruột; c) Cọc tiết điện lục giác rồng ruột; đ) Cọc tiết điện tròn rồng ruột 3 - Cọc thép : thường có tiết diện chữ I, dạng +, hoặc H, hoặc cọc ống thép.2 : Coc thép „ a) Tiết điện hình tròn; b) Tiêt diện chữ thập; c) Tiết diện chữ H s Theo đặc tính chịu lực : - Cọc chịu mũi : khi phần lớn tải trọng được truyền qua mũi cọc vào lớp đất cứng ở mãi cọc.
Cọc chịu mũi còn được gọi là cọc chống. - Cọc ma sát : khi cọc không tựa đến lớp đất cứng, tải trọng được phân bố phần lớn qua lực ma sát đất xung quanh cọc và một phần nhỏ qua mũi cọc. Cọc ma sát còn được gọi là cọc treo.2 Téng quan thí nghiệm nén tĩnh cọc 1.1 Giới thiệu thí nghiệm nén tĩnh __ Hình 1.3: Sơ đồ :hí nghiệm nén tĩnh a) Doi trong bang khôi bê tông; b) Đôi trọng là neo trong đát Phương pháp thí nghiệm là tăng tải từng cấp lên cọc thử cho cọc lún sâu thêm vào đất nền và đo độ lún ổn định tương ứng. Các số liệu về tải trọng, chuyên vị, biến dạng.
thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sở để phân tích, đánh giá sức chịu tải cọc. Thí nghiệm nén tĩnh cọc có thê thực hiện ở giai đoạn thăm dò và kiểm tra. + Thí nghiệm thăm dò được tiến hành trước khi thi công cọc đại trà nhằm xác định các số liệu về cường độ, biến dạng và mối quan hệ tải trọng - chuyên vị của cọc làm cơ sở cho thiết kế hoặc điều chỉnh đồ án thiết kế, chọn công nghệ thi công phù hợp. Cọc thí nghiệm thăm dò thường thi công riêng biệt nằm ngoài phạm vi công trình.
+ Thí nghiệm kiểm tra được thực hiện trong thời gian thi công hoặc sau khi thi công cọc nhằm kiểm tra sức chịu tải cọc theo thiết kế. Cọc thí nghiệm kiểm tra được chọn trong số các cọc của móng công trình. Số lượng cọc thí nghiệm do thiết kế quy định tuỳ theo mức độ quan trọng của công trình, mức độ phức tạp của đất nền, thông thường lấy bằng 1% tông số cọc của công trình nhưng trong mọi trường hợp không ít hơn 2 cọc. Việc thí nghiệm phải tuân thủ đề cương được thiết kế chấp thuận.
Nội dung đề cương cần đề cập các thông tin về : đặc điểm công trình, đất nền, cọc thí nghiệm, biện pháp thi công cọc, thời gian cọc nghị, tải thí nghiệm, quy trình gia tải.2 Sơ đồ thiết bị thí nghiệm Thiết bị thí nghiệm nén tĩnh cọc có 3 bộ phận chính : - Các bộ phận tạo điểm tựa như đối trọng hoặc neo vào các cọc xung quanh cọc thử. - Bộ phận tạo lực nén như kích và các tam cứng làm điểm tựa. - Các thiết bị đo lực tác động và chuyên vị. (1: Cọc thử (2): Kích thuỷ lực (3): Chuyén vị kế (4):Bệ chuẩn (5):Gói đỡ (6):Dẫm đỡ tải (7):Đối trọng Hình 1.
4 : Sơ đồ thí nghiệm nén tĩnh cọc - (1): Coc thir: Coc thử được chuẩn bị trước, được kiểm tra nghiêm ngặt trong quá trình thi công. Cọc thử có thê là cọc đóng, cọc ép hoặc cọc khoan nhỏi. Khi thi công hạ cọc, đất xung quanh cọc đã bị xáo trộn. Do đó, để huy động sức kháng đúng trạng thái làm việc 5 thì cần một thời gian nghỉ đê đất hồi phục.
Đối với cọc đóng cần kiểm tra cân thận biểu đồ Ổ) đóng cọc. Hiệp đóng cuối cùng cần thí nghiệm dé xác định độ chối, đàn hồi và và sức chịu tải theo Hình 1. 5 : Coc thir công thức đóng cọc. Đối với cọc khoan nhồi, cần kiểm tra cần thận quá trình đỗ bê tông, lấy mẫu bê tong dé thi nghiệm trong phòng.
Ghi chép quá trình và các sự cố nếu có trong quá trình đồ bê tông. Đối với cọc ép, cần theo déi chặt chẽ nhật ký ép cọc. Số liệu áp lực phải được ghi cho từng mét cọc. Khi cọc ép đến áp lực P«p mịn, phải có số liệu áp lực cho từng đoạn 20cm cho đến P,„ kết thúc.
Cọc thí nghiệm cần gia cố đầu cọc, không đặt trực tiếp kích lên đầu cọc mà phải chế bị bản đệm để truyền tải từ kích lên đầu cọc. - (2) : Kích thủy lực : Để tăng tải trọng tác dụng lên đầu cọc, người ta thường dùng một kích thủy lực. Kích được bơm dầu , bằng tay hoặc một moteur bơm và có khóa dầu đề có ắ thể tăng, giảm hoặc duy trì tải theo đề cương thí nghiệm, bảo đảm ôn định tải trong 24 giờ. Kích thủy lực cần được biết chính xác đường kính piston để tính được lực ép đầu cọc thông qua một đồng hồ đo áp lực.
Kích cần có sức nâng không nhỏ hơn 150% áp lực Hình 1. 6 : Kích thuỷ lực Páp max dự kiến của thí nghiệm và hành trình của kích đáp ứng lớn hơn độ lún lớn nhất theo dự kiến công với độ chuyển vị của hệ phản lực. 6 Nếu phải sử dụng nhiều kích, các kích này cần cùng chủng loại, đặc tính kỹ thuật và vận hành trên cùng một moteur bơm. - (3) : Chuyén vi ké : Chuyén vi ké được lắp đặt ở đầu cọc, kim của thiết bị này đặt tỳ vào bệ chuẩn để đo độ chuyển vị của đầu cọc trong quá trình 1 thí nghiệm.
] Thường sử dụng 2 hoặc 4 chuyên vị kế đặt xung quanh đầu cọc. chuyển vị kế cần có ( độ chính xác 0. Hành trình chuyển vị kế cần lớn hơn độ chuyên vị lớn nhất theo dự kiến công với Hình 1. 7 : Chuyển vị kế chuyên vị của hệ phản lực.
- (4) : Bệ chuẩn : Hình 1. 8 : Bệ chuẩn Bệ chuẩn thường làm bằng các thanh gỗ hoặc thép, được lắp đặt sau cho ít bị ảnh hưởng của chuyên vị cọc hoặc neo ngàm, ít bị biến dang do thời tiết. - (5): Gối đỡ : Gối đỡ là hệ thống gối tựa đặt trên mặt đất để đỡ toàn bộ đối trọng thông qua một dầm đỡ tải. Gối đỡ phải được đặt cân bằng, đối xứng và ổn định và hạn chế tối đa độ lún.
- (6) Dầm đỡ tải : Thường làm bằng các thép hình chữ I, có độ cứng lớn. Được lắp đặt cân bằng đối xứng và gối đều lên hệ gối đỡ sao cho bảo đảm sự truyền lực lên cọc là chính tâm dọc trục. Nếu dùng nhiều dầm, phải dùng cùng chủng loại, tiết diện và đặc trưng hình học và phải liên kết hàn. Khi lắp dựng xong, phải bảo đảm cọc không bị nén trước khi thí nghiệm.
- (7) Đối trọng : Hệ đối trọng phải tạo được một phản lực không nhỏ hơn 120% tải trọng lớn nhất theo dự kiến của thí nghiệm. Tùy theo điều kiện thí nghiệm, có thể chọn một trong ba dạng sau: + Đối trọng là các khối bê tông hoặc thép. + Đối trọng là các cọc neo hoặc neo trong đất. + Kết hợp đồng thời hai dạng trên.
Kết quả thí nghiệm Sau khi thí nghiệm, thu được các kết quả như sau : - Bảng số liệu thí nghiệm - Bảng tông hợp kết quả thí nghiệm. - Biểu dé quan hệ tải trong - chuyên vị. - Biểu đồ quan hệ chuyên vị - thời gian. - Biểu đồ quan hệ tải trọng - thời gian.
- Biểu đồ quan hệ chuyên vị - tải trọng - thời gian. Từ các kết quả trên, có thể xác định được sức chịu tải cực hạn, sức chịu tải cho phép, kiểm tra sức chịu tải thiết kế của cọc. Chương 2 CO SO LY THUYET TiNH TOAN SUC CHIU TAI DUNG CUA COC BE TONG VA PHUONG PHAP PHAN TU HUU HAN Sức chịu tải đứng của cọc có thể được xác định bằng các phương pháp sau : - Sức chịu tải cọc theo độ bên vật liệu làm cọc. - Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu đất nền : + Chỉ tiêu cơ lý.
+ Chỉ tiêu cường độ. + Theo kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh CPT. + Theo kết quả xuyên động tiêu chuẩn SPT. - Sức chịu tải cọc theo kết quả nén tĩnh dọc trục.
- Sức chịu tải cọc theo công thức đóng cọc. - Sức chịu tải cọc theo phương pháp truyền sóng. Trong phạm vi luận văn này, chỉ đề cập các phương pháp xác định sức chịu tải đứng của cọc như sau : 2.1 Sức chịu tải cọc theo vật liệu Theo “TCVN 7888 : 2002 - Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước”. Sức kháng nén đọc trục tính toán của cọc Q„¡ được xác định như sau : QO, = 9Q, (KN) Đối với cấu kiện có cốt thép đai xoắn : Q;=0,85.A») Với (@ :hệ sỐ sức kháng, với cấu kiện chịu nén có đai xoắn ọ=0,75 Ags : tong diện tích cốt thép dự ứng lực trước (m?) A;: Diện tích tiết diện ngang của cọc (m2) foe: Ung suất hữu hiệu trong cốt thép dự ứng lực.
„ : Cường độ chịu nén thiết kế của bê tông 2.2 Sức chịu tải dọc trục cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền (Phụ lục B1; TCXDVN 205 : 1998 - Móng cọc — Tiêu chuẩn thiết kế) Sức chịu tải cực hạn của cọc theo đất nền được tính với công thức sau: Q, =9,+@, (KN) +* Sức chịu tải cực hạn của cọc do ma sát Q, : Q, = Mà, fli (N) Với: u: chu vi tiết diện cọc (m) 1, : chiéu dày lớp đất thứ ¡ mà cọc đi qua (m). f;¡ : lực ma sát đơn vị của lớp đất thir i tac dụng lên cọc (KN/m?). fyi = Caz + Oni LE az +c,, 1a luc dinh gitra than coc va đất (KN/m?) có được từ các thi nghiệm cắt trực tiếp trên mặt tiếp xúc giữa đất và vật liệu làm cọc ở độ sâu z. Với cọc đóng bê tông cốt thép ca = c; cọc thép ca = 0,7c.
+ @,, 1a góc ma sat gitra coc va đất nền (KN/m?) có được từ thí nghiệm cắt trực tiếp. Với cọc đóng bê tông cốt thép ~, = @; cọc thép „ = 0,79.