Đặt vấn đề Hiện nay ngành công nghiệp năng lượng nói chung và công nghiệp điện nói riêng đang đóng vai trò không hề nhỏ trong quá trình phát triển của nhiều ngành kinh tế. Ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ và đặc biệt là dân sinh đều có mắt xích quan trọng đối với năng lượng. Cũng từ đó, câu hỏi được đặt ra là phải làm sao để có thể sử dụng nguồn năng lượng một cách tối ưu và đáp ứng được nhu cầu thị trường nhưng bên cạnh đó phải đảm bảo cân bằng về tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro từ sự phụ thuộc vào năng lượng và đồng thời phải bảo vệ môi trường. Đặc biệt vào năm 2010, Quốc hội Việt Nam thông qua Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Nhất là gần đây khi nhà nước ta đang ưu tiên "xanh hóa" tăng trưởng, thúc đẩy Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội gắn liền công tác ngăn chặn hậu quả biến đổi khí hậu toàn cầu nên vì vậy sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng chính là sự thách thức cho các doanh nghiệp và xã hội. Như vậy, vấn đề được đặt ra là phải giải quyết bài toán về quản lý năng lượng. Tại đây, cần một hệ thống đa nhiệm để có thể giúp người dùng đo đạc, phân tích các thông số để kiểm soát mức độ tiêu thụ từ đó đưa ra hướng điều chỉnh xác đáng và cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng. Nhận thấy được điều đó, nhóm lựa chọn đề tài “Mô phỏng hệ thống quản lý năng lượng” để thực hiện.2 Mục tiêu đề tài Đề tài “Mô phỏng hệ thống quản lý năng lượng” được thực hiện các yêu cầu cụ thể như sau: - Tìm hiểu về hệ thống quản lý năng lượng.
- Mô phỏng hệ thống quản lý năng lượng, phát hiện sự cố trong quá trình hoạt động hệ thống thông qua phần mềm EcoStruxure Power Monitoring Expert. 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Âu 1.3 Nội dung đề tài Các phần còn lại của đề tài bao gồm những nội dung sau: Chương 2: Tổng quan về quản lý năng lượng Chương này trình bày về tình hình sử dụng nguồn năng lượng tại Việt Nam, khái niệm về quản lý năng lượng, vai trò tiết kiệm năng lượng. Chương 3: Hệ thống quản lý năng lượng Chương này trình bày về các phần mềm sử dụng để quản lý năng lượng, các giao thức truyền thông, các thiết bị đo đếm điện năng và bộ chuyển đổi tín hiệu.
Chương 4: Mô phỏng hệ thống quản lý năng lượng trên phần mềm Chương này trình bày các thiết bị được sử dụng để mô phỏng trên phần mềm, các dạng sơ đồ của hệ thống để kết nối với thiết bị, và kết quả thu được sau khi mô phỏng. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển đề tài Chương này trình bày những kết luận rút ra và đưa ra hướng phát triển đề tài.4 Giới hạn đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu về giải pháp quản lý năng lượng và hệ thống quản lý năng lượng bằng phần mềm EcoStruxure Power Monitoring Expert.5 Đối tượng nghiên cứu - Hệ thống quản lý năng lượng. - Phần mềm EcoStruxure Power Monitoring Expert.6 Phạm vi nghiên cứu - Khảo sát các thiết bị. - Tìm hiểu về hệ thống quán lý năng lượng.
- Mô phỏng hệ thống quản lý năng lượng bằng phần mềm EcoStruxure Power Monitoring Expert. 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Âu 1.7 Kế hoạch thực hiện Tuần Thời gian Nội dung công việc Gặp GVHD lựa chọn đề tài tốt nghiệp và hoàn thành đề 1-2 7/3 – 20/3/2022 cương chi tiết. - Tìm hiều về hệ thống quản lý năng lượng.
- Tìm hiểu các thiết bị cần có trong hệ thống. 3-6 21/3 - 17/4/2022 - Tìm hiểu về các giao thức kết nối trong hệ thống. - Tìm hiểu về các phần mềm quản lý năng lượng. -Cài đặt phần mềm quản lý năng lượng.
7-11 18/4 - 22/5/2022 - Vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ bố trí thiết bị cho hệ thống. - Tiến hành đo lường, giám sát hệ thống bằng phần mềm Power Monitoring Expert. - Hoàn thành báo cáo hoàn chỉnh. 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Ngọc Âu CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG 2.1 Tổng quan về năng lượng 2.1 Khái niệm về năng lượng Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công. Có nhiều dạng năng lượng khác nhau như: điện năng, quang năng, cơ năng, hoá năng, nhiệt năng… Hiểu theo nghĩa thông thường, năng lượng được định nghĩa là khả năng làm thay đổi trạng thái hoặc thực hiện công năng lên một hệ vật chất. Có nhiều dạng năng lượng như: động năng làm vật di chuyển, nhiệt năng làm tăng nhiệt độ của. [1] Và cho đến hiện nay, thì vẫn chưa có nguồn năng lượng nào là “sạch” 100%, không ảnh hưởng đến môi trường.
Nhưng không thể ngừng việc sản xuất năng lượng để bảo vệ môi trường. Mặc khác, sự tồn tại và phát triển của con người đòi hỏi nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao. Chính vì thế, việc nghiên cứu so sánh nhằm lựa chọn một cơ cấu năng lượng vừa có tính khả thi, bền vững, vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa ít gây hậu quả tiêu cực là nhiệm vụ của quy hoạch năng lượng. -Mối quan hệ giữa năng lượng và môi trường: Các nước trên thế giới tiêu thụ điện năng chủ yếu từ các nguồn năng lượng từ: than, dầu, khí thiên nhiên, năng lượng nguyên tử,…“Mức độ tiêu thụ năng lượng của cả thế giới tăng trưởng không ngừng trong những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21.
Nhu cầu năng lượng hiện đang tiếp tục tăng ở mức 2.[2] Dự báo tốc độ còn cao hơn nữa trong thập kỷ tới. Năng lượng hóa thạch vẫn chiếm tỉ trọng chủ yếu (chiếm 79% tổng năng lượng tiêu thụ). Trong khi đó theo dự báo của các nhà khoa học thì sau khoảng 50-70 năm nữa (2060-2080 nhiên liệu hóa thạch của thế giới sẽ cạn kiệt. Hạn chế lớn nhất của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch nói chung, than và dầu khí nói riêng là gây ra ô nhiễm môi trường do sự phát thải 𝑆𝑂2 , 𝐶𝑂𝑥 , 𝑁𝑂𝑥 ,.
Chính vì vậy, việc các loại nhiên liệu đó đã gián tiếp góp phần làm biến đổi khí hậu, suy thoái môi trường toàn cầu mà nổi bật là hiện tượng hiệu ứng nhà kính và mưa axit”.[2] 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Âu 2.2 Tình hình sử dụng năng lượng Mỹ là nước sản xuất năng lượng, luôn cố gắng để không xảy ra hậu quả tồi tệ cho cuộc khủng hoảng ngay khi giá xăng đã đạt mức cao nhất kể từ năm 2014. Giá khí đốt tại Mỹ cũng đã tăng hơn, lên mức 9.3 USD/1 triệu BTU (7/6/2022), mức cao nhất kể từ tháng 2/2014.[3] Tại châu Âu, tình trạng thiếu hụt năng lượng trở nghiêm trọng sau khi xảy ra xung độ giữa Nga - Ucraina, khi lượng khí đốt dự trữ trong khu vực xuống thấp nhưng nguồn cung khí đốt cung cấp từ một số quốc gia, đặc biệt từ Nga, Na Uy bị hạn chế. [3]Giá khí đốt tăng cao, khiến các chính phủ phải trợ cấp cho các hóa đơn nhiên liệu và áp trần giá nhiên liệu.
Chỉ trong vòng một năm qua, giá khí đốt tại châu Âu đã tăng kỷ lục. Tại châu Á, giá khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) giao ngay, đã từ dưới 5 USD vào tháng 9 năm 2020 lên hơn 87 USD vào tháng 5/2022. Khi đại dịch Covid-19 lần đầu tiên trên thế giới, đầu năm 2020, dự tồn trữ đốt thế giới còn dồi dào và giá ở mức thấp. Tuy nhiên, sản lượng khai thác cả khí đốt và dầu mỏ đều giảm mạnh do các nền kinh tế suy yếu.[3] Cũng như tình hình căng thẳng tại Ucraina kéo theo việc khan hiếm năng lượng, đẩy giá nhiên liệu tăng cao.
- Tình hình phát điện tại Việt Nam: Theo cơ cấu nguồn năng lượng, Việt Nam hiện sử dụng điện từ các nguồn: thủy điện (38%), nhiệt điện than (33.5%), nhiệt điện dầu (2.3%), nhiệt điện khí (20.7%), thủy điện nhỏ (5.1%) và năng lượng tái tạo (0. [4]Dễ dàng nhận thấy, nguồn nhiên liệu hóa thạch vẫn đang chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu phát điện (xấp xỉ 56. Việc khai thác và sử dụng các nguồn nhiên liệu hóa thạch không những gây ô nhiểm môi trường mà còn phụ thuộc lớn vào nguồn nhiên liệu.[4] 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Âu Nguồn nguyên-nhiên liệu Công suất (MW) Tỷ lệ Thủy điện 14.636 38% Nhiệt điện than 12.5% Nhiệt điện dầu 875 2.3% Nhiệt điện khí 7.7% Năng lượng tái tạo 135 0.4% Diesel và thủy điện nhỏ 2.
Tỷ lệ phát điện tại Việt Nam theo nguồn nhiên liệu năm 2015 - Tình hình tiêu thụ điện năng tại Việt Nam: Bảng 2.2 cho thấy các số liệu về tình hình tiêu thụ năng lượng điện theo lĩnh vực ngành nghề. Theo đó, tổng sản lượng điện thương phẩm bán ra cho các hộ phụ tải tiêu thụ thuộc tất cả các lĩnh vực đạt 143.[4] Trong đó, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng vẫn là đối tượng tiêu thụ lượng điện năng lớn nhất của nền kinh tế quốc gia với 77.7%); tiếp theo sau là lĩnh vực dân dụng và công cộng với 50. Ngành nông- lâm- thủy sản là đối tượng ít tiêu thụ điện năng nhất với 2.6%)[4] Năm 2011 2012 2013 2014 2015 Tổng điện năng cung ứng (triệu 94.682 kWh) Nông- lâm- thủy sản 1.327 Công nghiệp và xây dựng 50.189 Thương mại, khách sạn, ngân hàng 4.548 Quản lý và dân dụng 34.377 Đối tượng khách 4.Sản lượng điện cung ứng cho các ngành kinh tế tại Việt Nam từ 2010 – 2015 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Âu Như vậy, sự khan hiếm nguồn năng lượng cộng với chi phí năng lượng ngày một gia tăng, tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp, cũng như tác động đến môi trường, do đó, việc áp dụng HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG (QLNL) theo ISO 50001 Hình 2.1 có thể góp phần mang lại một số lợi ích cơ bản sau: Hình 2.
1 Lợi ích của hệ thống quản lý năng lượng 2.2 Tổng quan về quản lý năng lượng 2.1 Khái niệm Quản lý năng lượng (QLNL) là việc lập kế hoạch, vận hành các thiết bị tiêu thụ năng lượng, phân phối và lưu trữ năng lượng. Là phương pháp chủ động trong việc giám sát, kiểm soát năng lượng có tổ chức, có hệ thống, có chọn lọc trong tòa nhà, văn phòng, xưởng, các khu công nghiệp, khu dân cư. Quản lý năng lượng còn tạo ra các cơ hội để cắt giảm và loại bỏ chất thải. - Đo lường, giám sát hệ thống điện một cách liên tục.