Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu xây dựng mô hình sinh thái tích hợp nhằm phát triển bền vững sinh kế gắn với hệ sinh thái đặc thù trên nền đất phèn ở đồng bằng sông cửu long

Luận án tiến sĩ về mô hình sinh thái tích hợp, phát triển sinh kế bền vững trên đất phèn ĐBSCL. Nghiên cứu quản lý tài nguyên và môi trường hiệu quả.

2024

186
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.5. Tính mới của đề tài

1.6. Tổng quan nghiên cứu

1.6.1. Tổng quan về xu hướng nghiên cứu

1.6.2. Khái niệm và đặc điểm của sinh kế

1.6.3. Đất phèn và đặc điểm sinh kế trên đất phèn

1.6.4. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống nông nghiệp tích hợp

1.6.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.6.6. Sinh kế trên đất phèn

1.6.7. Các phương pháp đánh giá sinh kế

1.6.8. Hệ thống nông nghiệp tích hợp

1.6.9. Các phương pháp đánh giá hệ thống nông nghiệp tích hợp

1.6.10. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

1.6.11. Sinh kế trên đất phèn

1.6.12. Các phương pháp đánh giá sinh kế

1.6.13. Hệ thống nông nghiệp tích hợp

1.6.14. Các phương pháp đánh giá hệ thống nông nghiệp tích hợp

1.6.15. Thuận lợi và hạn chế của hệ thống nông nghiệp tích hợp

1.6.16. Đánh giá tổng hợp về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Dữ liệu nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Đánh giá hiện trạng và phân tích hiệu quả sinh kế truyền thống tại vùng phèn ở ĐBSCL

2.2.2. Đề xuất mô hình sinh kế mới theo hướng sinh thái tích hợp, khép kín, không phát thải đáp ứng bền vững sinh kế

2.2.3. Nghiên cứu điển hình mô hình sinh kế mới tại vùng phèn ở ĐBSCL

2.2.4. Xây dựng giải pháp phát triển mô hình sinh kế mới, khung hỗ trợ ra quyết định và nhân rộng mô hình

2.2.5. Tiến trình thực hiện đề tài

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp

2.3.2. Phương pháp đánh giá sinh kế

2.3.3. Phương pháp xây dựng mô hình sinh thái tích hợp

2.3.4. Phương pháp nghiên cứu điển hình (case study)

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích tổng hợp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sinh kế vùng phèn ở ĐBSCL

3.2. Đề xuất tiêu chí phát triển mô hình sinh thái tích hợp với tại vùng phèn

3.3. Đánh giá hiệu quả sinh kế

3.4. Đề xuất mô hình sinh kế mới tại vùng phèn ở ĐBSCL theo hướng sinh thái tích hợp

3.4.1. Lựa chọn các giải pháp khai thác tài nguyên từ sinh kế để xây dựng mô hình sinh kế mới

3.4.2. Đề xuất mô hình sinh kế mới dựa trên phân tích exergy

3.4.3. Đề xuất mô hình sinh thái tích hợp các giải pháp tạo năng lượng

3.4.4. Đề xuất mô hình sinh thái tích hợp các giải pháp tạo dinh dưỡng và năng lượng

3.4.5. Nhận xét chung về các mô hình sinh thái tích hợp được đề xuất

3.5. Nghiên cứu điển hình cho mô hình đề xuất tại vùng phèn ở ĐBSCL

3.5.1. Thiết kế triển khai mô hình

3.5.2. Đánh giá kết quả triển khai mô hình

3.6. Đề xuất giải pháp phát triển mô hình sinh thái tích hợp tại vùng phèn ở ĐBSCL đáp ứng bền vững sinh kế

3.7. Tối ưu hóa hiệu quả của các mô hình sinh thái tích hợp được đề xuất

3.8. Đề xuất khung hỗ trợ ra quyết định lựa chọn mô hình sinh thái tích hợp quy mô nông hộ vùng phèn

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kiến nghị

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Mô Hình Sinh Thái Tích Hợp Ở ĐBSCL Là Gì

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là khu vực mà sinh kế của người dân phần lớn dựa vào nông nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động này thường gặp nhiều khó khăn do đặc tính bất lợi của đất phèn. Loại đất này có hàm lượng cao các chất độc hại, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của nhiều loại cây trồng và vật nuôi. Theo nghiên cứu, gần 90% diện tích đất phèn của cả nước tập trung ở ĐBSCL. Vì vậy, việc quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất phèn có vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, tạo sinh kế, bảo vệ hệ sinh thái, và ứng phó với biến đổi khí hậu. Các mô hình canh tác cần khai thác hiệu quả các nguồn vốn sinh kế sẵn có, nhất là tài nguyên tự nhiên và chất thải từ sinh khối nông nghiệp.

1.1. Thực trạng sinh kế nông nghiệp trên đất phèn ĐBSCL

Sinh kế của người dân vùng phèn ĐBSCL phụ thuộc lớn vào nông nghiệp, tuy nhiên, đất phèn gây nhiều trở ngại. Chỉ một số loài cây chịu phèn như lúa, khóm, mía, khoai mỡ và tràm có thể canh tác hiệu quả. Các loài thủy sản cũng gặp khó khăn nếu nguồn nước không được xử lý phù hợp. Việc cải tạo đất phèn và lựa chọn mô hình canh tác bền vững là yếu tố then chốt để nâng cao sinh kế cho người dân.

1.2. Vai trò của mô hình sinh thái tích hợp trong phát triển bền vững

Các mô hình sinh thái tích hợp hướng đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Điều này đặc biệt quan trọng ở ĐBSCL, nơi biến đổi khí hậuô nhiễm môi trường đang gây ra nhiều thách thức. Các mô hình này cần được đánh giá một cách khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phát huy tối đa hiệu quả.

II. Thách Thức Tác Động Đất Phèn Lên Sinh Kế Bền Vững Ở ĐBSCL

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc phát triển nông nghiệp trên đất phèn ĐBSCL đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những hạn chế lớn nhất là công tác đánh giá hiệu quả khai thác tài nguyên chưa toàn diện, chưa tích hợp đầy đủ các yếu tố môi trường và kinh tế. Điều này dẫn đến việc sử dụng tài nguyên kém hiệu quả, ảnh hưởng đến phát triển bền vững. Các mô hình sinh thái hiện tại chưa khai thác hết tiềm năng từ nguồn vốn sinh kế, đặc biệt là tài nguyên tự nhiên và chất thải nông nghiệp. Theo luận án, cần có đánh giá hiệu quả khai thác tài nguyên và đa dạng sinh học trong các hình thức canh tác trên nền đất phèn một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế để phát triển sinh kế nông nghiệp.

2.1. Hạn chế trong đánh giá hiệu quả khai thác tài nguyên

Việc đánh giá hiệu quả khai thác tài nguyên trên đất phèn thường chưa toàn diện, bỏ qua nhiều yếu tố quan trọng như tác động môi trường, hiệu quả sử dụng năng lượng và khả năng tái tạo tài nguyên. Điều này dẫn đến việc các mô hình sinh thái hiện tại chưa thực sự bền vững và chưa tối ưu hóa được lợi ích kinh tế.

2.2. Khai thác chưa hiệu quả nguồn vốn sinh kế tự nhiên

Các mô hình nông nghiệp hiện tại chưa tận dụng tối đa nguồn vốn sinh kế tự nhiên, như hệ sinh thái đa dạng và chất thải từ sinh khối nông nghiệp. Việc tái sử dụng chất thải nông nghiệp có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo ra nguồn phân bón hữu cơ và năng lượng tái tạo, góp phần nâng cao sinh kế cho người dân.

2.3. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế

Biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến ĐBSCL, như ngập lụt, xâm nhập mặn và hạn hán. Những tác động này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân, đặc biệt là những người sống dựa vào nông nghiệp. Các mô hình sinh thái cần có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu để đảm bảo tính bền vững lâu dài.

III. Giải Pháp Xây Dựng Mô Hình Sinh Thái Tích Hợp Bền Vững Cho ĐBSCL

Để giải quyết các thách thức trên, cần xây dựng mô hình sinh thái tích hợp phù hợp với điều kiện đất phèn ĐBSCL. Mô hình này cần tập trung vào việc tận dụng các nguồn vốn sinh kế, đặc biệt là tài nguyên tự nhiên và chất thải nông nghiệp. Theo luận án, mô hình hướng đến tạo sinh kế mới, góp phần đa dạng hóa sinh kế, đảm bảo ổn định thu nhập và cải thiện chất lượng đất phèn. Mô hình cần kết hợp sinh kế truyền thống với các giải pháp khai thác tài nguyên từ sinh kế, đồng thời được đánh giá hiệu quả về kinh tế, năng lượng và môi trường.

3.1. Tận dụng nguồn vốn sinh kế để tạo ra giá trị gia tăng

Mô hình cần khai thác tối đa các nguồn vốn sinh kế sẵn có, như đất phèn, nguồn nước, lao động, kiến thức bản địa và các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp. Việc chế biến nông sản, phát triển du lịch cộng đồng và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp cũng có thể tạo ra giá trị gia tăng và nâng cao sinh kế cho người dân.

3.2. Áp dụng các giải pháp canh tác bền vững trên đất phèn

Cần áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, như sử dụng phân bón hữu cơ, trồng xen canh, luân canh, quản lý dịch hại tổng hợp và tưới tiêu tiết kiệm nước. Các kỹ thuật này giúp cải thiện chất lượng đất phèn, tăng năng suất cây trồng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe của người dân.

3.3. Phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp

Mô hình cần hướng đến kinh tế tuần hoàn, trong đó chất thải từ một quy trình được tái sử dụng làm đầu vào cho quy trình khác. Ví dụ, chất thải từ chăn nuôi có thể được sử dụng để sản xuất phân bón hữu cơ hoặc biogas, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra nguồn năng lượng tái tạo.

IV. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Mô Hình Sinh Thái Tích Hợp Ở ĐBSCL

Đánh giá hiệu quả của mô hình sinh thái tích hợp là bước quan trọng để đảm bảo tính bền vững và khả thi của mô hình. Luận án sử dụng các phương pháp phân tích exergy và phân tích dòng vật liệu để đánh giá hiệu quả về kinh tế, năng lượng và môi trường. Kết quả đánh giá cho thấy mô hình đã đem lại sinh kế bổ sung, giúp tăng thu nhập và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, cần có các cơ chế chính sách hỗ trợ để lan tỏa thông tin về mô hình.

4.1. Phân tích exergy và phân tích dòng vật liệu

Phân tích exergy giúp đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng của mô hình, trong khi phân tích dòng vật liệu giúp theo dõi quá trình luân chuyển các chất trong hệ thống. Kết hợp hai phương pháp này giúp đánh giá toàn diện tác động của mô hình đến kinh tế, năng lượng và môi trường.

4.2. Nghiên cứu điển hình và triển khai mô hình thực tế

Luận án đã triển khai mô hình thực tế tại các nông hộ có sinh kế truyền thống và đánh giá kết quả. Kết quả cho thấy mô hình đã khắc phục được những bất lợi khi canh tác trên đất phèn, khai thác được sinh kế đặc thù vùng phèn, tăng cường thu nhập, cải thiện môi trường và đa dạng sinh học.

4.3. Xây dựng khung hỗ trợ ra quyết định

Luận án đã xây dựng một khung hỗ trợ ra quyết định lựa chọn mô hình sinh thái tích hợp phù hợp với quy mô nông hộ. Khung này cung cấp cách tiếp cận toàn diện để xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên từ nguồn vốn sinh kế tại vùng phèn ĐBSCL.

V. Ứng Dụng Triển Khai Mô Hình Sinh Thái Tích Hợp Thành Công Tại ĐBSCL

Việc triển khai thực tế các mô hình sinh thái tích hợp là minh chứng rõ ràng nhất cho tính hiệu quả và khả thi của giải pháp này. Các mô hình đã được triển khai thành công tại các nông hộ ở ĐBSCL, mang lại những kết quả tích cực về kinh tế, xã hội và môi trường. Theo luận án, các mô hình này không chỉ giúp tăng thu nhập cho người dân mà còn góp phần cải thiện chất lượng đất phèn, bảo vệ đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

5.1. Cải thiện thu nhập và đời sống người dân

Các mô hình sinh thái tích hợp giúp người dân đa dạng hóa nguồn thu nhập, giảm thiểu rủi ro do biến động thị trường và thời tiết. Việc kết hợp nhiều loại cây trồng, vật nuôi và các hoạt động kinh tế khác giúp tạo ra nguồn thu nhập ổn định và bền vững.

5.2. Cải thiện chất lượng đất và môi trường

Các mô hình sinh thái tích hợp giúp cải thiện chất lượng đất phèn thông qua việc sử dụng phân bón hữu cơ, trồng cây che phủ và áp dụng các kỹ thuật canh tác bền vững. Điều này giúp tăng năng suất cây trồng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

5.3. Bảo tồn đa dạng sinh học

Các mô hình sinh thái tích hợp góp phần bảo tồn đa dạng sinh học thông qua việc tạo ra các hệ sinh thái đa dạng và hỗ trợ sự phát triển của nhiều loài cây trồng, vật nuôi bản địa. Điều này giúp duy trì sự cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá.

VI. Tương Lai Phát Triển Rộng Mô Hình Sinh Thái Tích Hợp Bền Vững

Để mô hình sinh thái tích hợp phát triển rộng khắp và bền vững ở ĐBSCL, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và người dân. Nhà nước cần ban hành các chính sách hỗ trợ, nhà khoa học cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các mô hình mới, doanh nghiệp cần tham gia vào chuỗi giá trị và người dân cần chủ động áp dụng các kỹ thuật canh tác bền vững. Theo luận án, việc phát triển mô hình sinh thái tích hợp là con đường tất yếu để ĐBSCL phát triển bền vững và nâng cao sinh kế cho người dân.

6.1. Vai trò của chính sách và thể chế

Nhà nước cần ban hành các chính sách hỗ trợ, như cung cấp tín dụng ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng. Cần có các quy định rõ ràng về quản lý và sử dụng đất phèn, bảo vệ môi trường và khuyến khích kinh tế tuần hoàn.

6.2. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển

Cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các mô hình sinh thái tích hợp mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng địa phương. Cần có các chương trình đào tạo và chuyển giao công nghệ để người dân có thể áp dụng các kỹ thuật canh tác bền vững.

6.3. Tăng cường hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm

Cần tăng cường hợp tác giữa các tỉnh thành trong khu vực, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Cần có các diễn đàn để các nhà khoa học, doanh nghiệp và người dân có thể trao đổi thông tin và thảo luận về các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/05/2025
Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu xây dựng mô hình sinh thái tích hợp nhằm phát triển bền vững sinh kế gắn với hệ sinh thái đặc thù trên nền đất phèn ở đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH VIEN MOI TRUONG VA TAI NGUYEN NGUYEN THI THU THAO NGHIÊN CỨU XÂY DUNG MÔ HÌNH SINH THAI TÍCH HỢP NHAM PHÁT TRIEN BEN VỮNG SINH KE GAN VỚI Ở DONG BANG SÔNG CUU LONG LUAN AN TIEN Si KY THUAT Tp. Hồ Chí Minh, năm 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH VIEN MOI TRUONG VA TAI NGUYEN NGUYEN THI THU THAO NGHIÊN CỨU XÂY DUNG MÔ HÌNH SINH THÁI TÍCH HỢP NHAM PHÁT TRIEN BEN VỮNG SINH KE GẮN VỚI HỆ SINH THÁI ĐẶC THÙ TRÊN NÈN ĐÁT PHÈN Ở DONG BANG SÔNG CUU LONG Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã ngành: 9850101 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Lê Thanh Hải GS.TS Lê Thanh Hải Tp. Hồ Chí Minh, năm 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH VIEN MOI TRUONG VA TAI NGUYEN NGUYEN THI THU THAO NGHIÊN CỨU XÂY DUNG MÔ HÌNH SINH THÁI TÍCH HỢP NHAM PHÁT TRIEN BEN VỮNG SINH KE GẮN VỚI HỆ SINH THÁI ĐẶC THÙ TRÊN NÈN ĐÁT PHÈN Ở DONG BANG SÔNG CỬU LONG Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã ngành: 9850101 PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP: MIỄN Tp. Hồ Chí Minh, năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu xây dựng mô hình sinh thái tích hợp nhằm phát triển bên vững sinh kế gắn với hệ sinh thái đặc thù trên nền đất phèn ở Déng bằng sông Cửu Long” do Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thảo thực hiện.

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu được trình bay trong đề tai là trung thực và chưa được công bồ trong bat kỳ công trình khoa học của các tác giả khác. Hà Chí Minh, năm 2024 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Tháo ii LOI CAM ON Tac gia xin duge bay to su biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Ban Lãnh đạo, các cán bộ phòng Đào tạo Sau đại học, phòng Quản lý Môi trường và các phòng ban khác của Viện Môi trường và Tài nguyên đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án tiến sĩ. Đặc biệt, tác giả rất trân trọng và biết ơn GS.TS Lê Thanh Hải, là Viện trưởng Viện Môi trường và Tài nguyên cũng là cán bộ hướng dẫn trực tiếp, đã chỉ dẫn ân cần, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu quý báu và hỗ trợ về mọi mặt cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ của các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân phường/xã và các hộ dân ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập dữ liệu cần thiết cho luận án. Trân trọng cảm ơn các Thầy Cô đã có các góp ý rất hữu ích giúp luận án ngày càng được hoàn chỉnh hơn. Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình làm việc, học tập và nghiên cứu. Tác giả thân ái gửi lời cảm ơn đến bạn bè và người thân đã dành nhiều sự ưu ái, hỗ trợ trong công việc và học tập.

Cuối cùng, tác giả xin gửi tat cả tình thương, sự trân trọng va lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ và anh chị em, những người đã luôn động viên và hỗ trợ về mọi mặt trong cuộc sông. Xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thảo iii TOM TAT Sinh kế của người dân tại vùng phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) phan lớn phụ thuộc vào hoạt động nông nghiệp nhưng bị giới hạn bởi sự bất lợi của đất bị nhiễm phèn. Đề có thé phát triển sinh kế vùng phèn cần đánh giá đầy đủ hiệu quả sử dụng tat cả các nguồn tài nguyên sẵn có. Từ đó, đề tài xem xét xây dựng một mô hình nông nghiệp tích hợp cho nông hộ vùng phèn, trong đó tập trung vào việc tận dụng các nguồn vốn sinh kế.

Mô hình hướng đến tạo sinh kế mới, góp phần da dang sinh kế, đảm bảo ồn định thu nhập và cải thiện chất lượng đất phèn. Cụ thé, dé tài đã phân tích, đánh giá hiện trạng và hiệu quả sinh kế truyền thống vùng phèn ĐBSCL. Từ đó, mô hình sinh kế mới theo hướng sinh thái tích hợp được đề xuất là mô hình kết hợp sinh kế truyền thống với các giải pháp khai thác tai nguyên từ sinh kế. Mô hình sinh kế mới được đánh giá các hiệu quả về kinh tế năng lượng và môi trường dựa trên phân tích exergy và phân tích dòng vật liệu khác.

Kết quả đánh giá cho thấy mô hình đã đem lại sinh kế bổ sung, giúp tăng thu nhập và bảo vệ môi trường. Mô hình đề xuất được triển khai thực tế tại các nông hộ có sinh kế truyền thống. Kết quả triển khai mô hình đã chứng minh được rằng mô hình đã khắc phục sự bắt lợi khi canh tác trên đất phèn khi khai thác được sinh kế đặc thù vùng phèn như hệ thủy sinh, cây trồng (khóm, xoài) tạo phân bón và nhiên liệu giúp tăng cường thu nhập, cải thiện môi trường và đa dang sinh học cho vùng phèn. Nhìn chung, mô hình sinh kế mới phần nào đáp ứng yêu cầu của phát triển bền vững sinh kế ở hai khía cạnh kinh tế và môi trường.

Tuy nhiên, khía cạnh xã hội dựa vào các cơ chế chính sách của Nhà nước và địa phương đang dần được hoàn thiện sẽ giúp lan tỏa thông tin về mô hình. Từ các bắt lợi của mô hình đề xuất, dé đạt được lợi ích tối ưu về kinh tế và môi trường từ mô hình, các bài toán tối ưu đã được thiết lập để áp dụng cho mô hình sinh kế mới. Kết quả tối ưu cho thấy chỉ cần một điều chỉnh nhỏ cho các đầu vào của sinh kế hiện tại thì mô hình sẽ đạt tối ưu. Dựa trên các kết quả thực hiện mô hình nêu trên, đề tài đã xây dựng một khung hỗ trợ ra quyết định lựa chọn mô hình sinh thái tích hợp.

Khung này cung cấp cách tiếp cận toàn diện để xây dựng kế hoạch/phương án cho giải pháp khai thác tài nguyên từ iv ngudn vốn sinh kế tai vùng phèn ĐBSCL. Khung này dự kiến phục vụ cho nhà quản lý ra quyết định xây dựng mô hình phù hợp. Ngoài ra, kết quả tối ưu hóa các mô hình đề xuất có thể áp dụng cho nông hộ đề điều chỉnh đầu vào sinh kế hướng tới các mục tiêu bền vững sinh kế. Bên cạnh khung hỗ trợ, các giải pháp nhân rộng mô hình và giải pháp cơ chế chính sách phát triển mô hình cũng được đề xuất.

ABSTRACT Agriculture is the main source of revenue in the Mekong Delta's acid-sulfate soil areas, but it is hampered by acid-contaminated soils. To improve agricultural lives, all available resources must be thoroughly assessed and utilized. The study recommends establishing an integrated farming system in this area, with a focus on the system's livelihood assets. In addition to ensuring economic stability and improving the quality of acidic soil, the system tended to develop new livelihoods.

This study focused on the current state and effectiveness of traditional livelihoods in the Mekong Delta's acidic zone. Then a new livelihood system was proposed, combining traditional livelihood assets with the use of livelihood trash. The economic, energy, and environmental components of the new livelihood system were assessed using exergy and material flow analysis. The results reveal that the system created more jobs, boosted income, and protected the environment.

The proposed system was applied in the typical agricultural households. The implementation has demonstrated that the system overcomes the disadvantages of farming on acidic soil by utilizing resources in this area such as aquatic systems and plants (pineapple, mango) to produce fertilizer and fuel, hence increasing income while maintaining the environment and biodiversity. In summary, the new livelihood system partially meets the needs of sustainable livelihood development in terms of both economic and environmental factors. However, the proposed system would be recognized in terms of the social component, which is based on gradually improving national and local policies.

Given the limitations of the suggested system, optimization issues were offered for use with the new livelihood system to maximize the system's economic and environmental benefits. The optimal results suggest that with only little changes to the present livelihood inputs, the model will be optimal. Based on the findings of the aforementioned on-field experiment, the study developed a framework to aid decision-making in selecting an integrated ecological system. This framework offers a complete method to developing plans/options for the vi exploitation of livelihood resources in the Mekong Delta's acidic soil regions.

This framework was intended to assist managers in making decisions on how to build an effective livelihood system. Furthermore, the optimization results can be applied to agricultural households to help them alter their livelihood inputs to meet long-term goals. In addition to the support framework, ideas for implementing the new livelihood system and political solutions were presented. vii LOI CAM ĐOAN.

TOM TAT ABSTRACT. MUC LUC DANH MUC TU VIET TA’ DANH MUC BANG. DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tông quát 2. Mục tiêu cụ thể. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu. Pham vi nghiên cứu.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề t 4. Ý nghĩa khoa học 42. Ý nghĩa thực tiễn 5.

Tính mới của đề tài. TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về xu hướng nghiên cứu. Khái niệm và đặc diém của sinh kê.

Dat phèn và đặc điểm sinh kế trên đất phèn. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống nông nghiệp tích hợp. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới. Sinh kế trên đắt phen.

Các phương pháp đánh giá sinh kế. Hệ thong nông nghiệp tích hop. Các phương pháp đánh giá hệ thống nông nghiệp tích hợp. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.

Sinh kế trên đất phèn. Các phương pháp đánh giá sinh kê „20 1. Hệ thống nông nghiệp tích hợp. Các phương pháp đánh giá hệ thông nông nghiệp tích hợp.

Thuận lợi và hạn chế của hệ thống nông nghiệp tích hợp. Đánh giá tổng hợp về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ---24 CHUONG 2. DỮ LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Đánh giá hiện trạng và phân tích hiệu qua sinh kế truyén thông tai vùng phèn ở ĐBSCL. Đề xuất mô hình sinh kế mới theo hướng sinh thái tích hợp, khép kín, không phát thai đáp ứng bên vững sinh kế. Nghiên cứu điển hình mô hình sinh kế mới tại vùng phèn ở ĐBSCL 2.

Xây dựng giải pháp phát triển mô hình sinh kế mới, khung hỗ trợ ra quyết định và nhân rộng mô hình. Tiến trình thực hiện đề t 2. Phương pháp nghiên cứu 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ