ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH VIEN MOI TRUONG VA TAI NGUYEN NGUYEN THI THU THAO NGHIÊN CỨU XÂY DUNG MÔ HÌNH SINH THAI TÍCH HỢP NHAM PHÁT TRIEN BEN VỮNG SINH KE GAN VỚI Ở DONG BANG SÔNG CUU LONG LUAN AN TIEN Si KY THUAT Tp. Hồ Chí Minh, năm 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH VIEN MOI TRUONG VA TAI NGUYEN NGUYEN THI THU THAO NGHIÊN CỨU XÂY DUNG MÔ HÌNH SINH THÁI TÍCH HỢP NHAM PHÁT TRIEN BEN VỮNG SINH KE GẮN VỚI HỆ SINH THÁI ĐẶC THÙ TRÊN NÈN ĐÁT PHÈN Ở DONG BANG SÔNG CUU LONG Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã ngành: 9850101 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Lê Thanh Hải GS.TS Lê Thanh Hải Tp. Hồ Chí Minh, năm 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH VIEN MOI TRUONG VA TAI NGUYEN NGUYEN THI THU THAO NGHIÊN CỨU XÂY DUNG MÔ HÌNH SINH THÁI TÍCH HỢP NHAM PHÁT TRIEN BEN VỮNG SINH KE GẮN VỚI HỆ SINH THÁI ĐẶC THÙ TRÊN NÈN ĐÁT PHÈN Ở DONG BANG SÔNG CỬU LONG Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã ngành: 9850101 PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP: MIỄN Tp. Hồ Chí Minh, năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu xây dựng mô hình sinh thái tích hợp nhằm phát triển bên vững sinh kế gắn với hệ sinh thái đặc thù trên nền đất phèn ở Déng bằng sông Cửu Long” do Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thảo thực hiện.
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu được trình bay trong đề tai là trung thực và chưa được công bồ trong bat kỳ công trình khoa học của các tác giả khác. Hà Chí Minh, năm 2024 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Tháo ii LOI CAM ON Tac gia xin duge bay to su biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Ban Lãnh đạo, các cán bộ phòng Đào tạo Sau đại học, phòng Quản lý Môi trường và các phòng ban khác của Viện Môi trường và Tài nguyên đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án tiến sĩ. Đặc biệt, tác giả rất trân trọng và biết ơn GS.TS Lê Thanh Hải, là Viện trưởng Viện Môi trường và Tài nguyên cũng là cán bộ hướng dẫn trực tiếp, đã chỉ dẫn ân cần, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu quý báu và hỗ trợ về mọi mặt cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ của các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân phường/xã và các hộ dân ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập dữ liệu cần thiết cho luận án. Trân trọng cảm ơn các Thầy Cô đã có các góp ý rất hữu ích giúp luận án ngày càng được hoàn chỉnh hơn. Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình làm việc, học tập và nghiên cứu. Tác giả thân ái gửi lời cảm ơn đến bạn bè và người thân đã dành nhiều sự ưu ái, hỗ trợ trong công việc và học tập.
Cuối cùng, tác giả xin gửi tat cả tình thương, sự trân trọng va lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ và anh chị em, những người đã luôn động viên và hỗ trợ về mọi mặt trong cuộc sông. Xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thảo iii TOM TAT Sinh kế của người dân tại vùng phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) phan lớn phụ thuộc vào hoạt động nông nghiệp nhưng bị giới hạn bởi sự bất lợi của đất bị nhiễm phèn. Đề có thé phát triển sinh kế vùng phèn cần đánh giá đầy đủ hiệu quả sử dụng tat cả các nguồn tài nguyên sẵn có. Từ đó, đề tài xem xét xây dựng một mô hình nông nghiệp tích hợp cho nông hộ vùng phèn, trong đó tập trung vào việc tận dụng các nguồn vốn sinh kế.
Mô hình hướng đến tạo sinh kế mới, góp phần da dang sinh kế, đảm bảo ồn định thu nhập và cải thiện chất lượng đất phèn. Cụ thé, dé tài đã phân tích, đánh giá hiện trạng và hiệu quả sinh kế truyền thống vùng phèn ĐBSCL. Từ đó, mô hình sinh kế mới theo hướng sinh thái tích hợp được đề xuất là mô hình kết hợp sinh kế truyền thống với các giải pháp khai thác tai nguyên từ sinh kế. Mô hình sinh kế mới được đánh giá các hiệu quả về kinh tế năng lượng và môi trường dựa trên phân tích exergy và phân tích dòng vật liệu khác.
Kết quả đánh giá cho thấy mô hình đã đem lại sinh kế bổ sung, giúp tăng thu nhập và bảo vệ môi trường. Mô hình đề xuất được triển khai thực tế tại các nông hộ có sinh kế truyền thống. Kết quả triển khai mô hình đã chứng minh được rằng mô hình đã khắc phục sự bắt lợi khi canh tác trên đất phèn khi khai thác được sinh kế đặc thù vùng phèn như hệ thủy sinh, cây trồng (khóm, xoài) tạo phân bón và nhiên liệu giúp tăng cường thu nhập, cải thiện môi trường và đa dang sinh học cho vùng phèn. Nhìn chung, mô hình sinh kế mới phần nào đáp ứng yêu cầu của phát triển bền vững sinh kế ở hai khía cạnh kinh tế và môi trường.
Tuy nhiên, khía cạnh xã hội dựa vào các cơ chế chính sách của Nhà nước và địa phương đang dần được hoàn thiện sẽ giúp lan tỏa thông tin về mô hình. Từ các bắt lợi của mô hình đề xuất, dé đạt được lợi ích tối ưu về kinh tế và môi trường từ mô hình, các bài toán tối ưu đã được thiết lập để áp dụng cho mô hình sinh kế mới. Kết quả tối ưu cho thấy chỉ cần một điều chỉnh nhỏ cho các đầu vào của sinh kế hiện tại thì mô hình sẽ đạt tối ưu. Dựa trên các kết quả thực hiện mô hình nêu trên, đề tài đã xây dựng một khung hỗ trợ ra quyết định lựa chọn mô hình sinh thái tích hợp.
Khung này cung cấp cách tiếp cận toàn diện để xây dựng kế hoạch/phương án cho giải pháp khai thác tài nguyên từ iv ngudn vốn sinh kế tai vùng phèn ĐBSCL. Khung này dự kiến phục vụ cho nhà quản lý ra quyết định xây dựng mô hình phù hợp. Ngoài ra, kết quả tối ưu hóa các mô hình đề xuất có thể áp dụng cho nông hộ đề điều chỉnh đầu vào sinh kế hướng tới các mục tiêu bền vững sinh kế. Bên cạnh khung hỗ trợ, các giải pháp nhân rộng mô hình và giải pháp cơ chế chính sách phát triển mô hình cũng được đề xuất.
ABSTRACT Agriculture is the main source of revenue in the Mekong Delta's acid-sulfate soil areas, but it is hampered by acid-contaminated soils. To improve agricultural lives, all available resources must be thoroughly assessed and utilized. The study recommends establishing an integrated farming system in this area, with a focus on the system's livelihood assets. In addition to ensuring economic stability and improving the quality of acidic soil, the system tended to develop new livelihoods.
This study focused on the current state and effectiveness of traditional livelihoods in the Mekong Delta's acidic zone. Then a new livelihood system was proposed, combining traditional livelihood assets with the use of livelihood trash. The economic, energy, and environmental components of the new livelihood system were assessed using exergy and material flow analysis. The results reveal that the system created more jobs, boosted income, and protected the environment.
The proposed system was applied in the typical agricultural households. The implementation has demonstrated that the system overcomes the disadvantages of farming on acidic soil by utilizing resources in this area such as aquatic systems and plants (pineapple, mango) to produce fertilizer and fuel, hence increasing income while maintaining the environment and biodiversity. In summary, the new livelihood system partially meets the needs of sustainable livelihood development in terms of both economic and environmental factors. However, the proposed system would be recognized in terms of the social component, which is based on gradually improving national and local policies.
Given the limitations of the suggested system, optimization issues were offered for use with the new livelihood system to maximize the system's economic and environmental benefits. The optimal results suggest that with only little changes to the present livelihood inputs, the model will be optimal. Based on the findings of the aforementioned on-field experiment, the study developed a framework to aid decision-making in selecting an integrated ecological system. This framework offers a complete method to developing plans/options for the vi exploitation of livelihood resources in the Mekong Delta's acidic soil regions.
This framework was intended to assist managers in making decisions on how to build an effective livelihood system. Furthermore, the optimization results can be applied to agricultural households to help them alter their livelihood inputs to meet long-term goals. In addition to the support framework, ideas for implementing the new livelihood system and political solutions were presented. vii LOI CAM ĐOAN.
TOM TAT ABSTRACT. MUC LUC DANH MUC TU VIET TA’ DANH MUC BANG. DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tông quát 2. Mục tiêu cụ thể. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu. Pham vi nghiên cứu.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề t 4. Ý nghĩa khoa học 42. Ý nghĩa thực tiễn 5.
Tính mới của đề tài. TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về xu hướng nghiên cứu. Khái niệm và đặc diém của sinh kê.
Dat phèn và đặc điểm sinh kế trên đất phèn. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống nông nghiệp tích hợp. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới. Sinh kế trên đắt phen.
Các phương pháp đánh giá sinh kế. Hệ thong nông nghiệp tích hop. Các phương pháp đánh giá hệ thống nông nghiệp tích hợp. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.
Sinh kế trên đất phèn. Các phương pháp đánh giá sinh kê „20 1. Hệ thống nông nghiệp tích hợp. Các phương pháp đánh giá hệ thông nông nghiệp tích hợp.
Thuận lợi và hạn chế của hệ thống nông nghiệp tích hợp. Đánh giá tổng hợp về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ---24 CHUONG 2. DỮ LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Đánh giá hiện trạng và phân tích hiệu qua sinh kế truyén thông tai vùng phèn ở ĐBSCL. Đề xuất mô hình sinh kế mới theo hướng sinh thái tích hợp, khép kín, không phát thai đáp ứng bên vững sinh kế. Nghiên cứu điển hình mô hình sinh kế mới tại vùng phèn ở ĐBSCL 2.
Xây dựng giải pháp phát triển mô hình sinh kế mới, khung hỗ trợ ra quyết định và nhân rộng mô hình. Tiến trình thực hiện đề t 2. Phương pháp nghiên cứu 2.