Chương 1 : Giới thiệu tổng quan • Chương 2: Trình bày những cơ sở lý thuyết và nghiên cứu liên quan đối với đề tài luận văn thiết kế hệ thống tồn kho tối ưu • Chương 3: Nêu lên thực trạng hệ thống tồn kho vật tư. Phân tích yếu tố gây nên tình trạng giao hàng chậm của Xí nghiệp Dệt – Tổng Công ty 28. • Chương 4: sẽ giới thiệu về bài toán thiết kế mô hình cân đối sản xuất tại Xi nghiệp Dêt để tìm ra nhu cầu nguyên liệu với các mục tiêu như: cực tiểu giá trị tồn kho, cực đại mức phục vụ khách hàng, tối đa công suất tại Xí nghiệp Dệt. • Chương 5: Áp dụng mô hình bài toán để so sánh với thực trạng sản xuất dự trữ nguyên liệu thực tế năm 2010 đã qua.
Đánh giá ưu nhược điểm của mô hình. • Chương 6 :Xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ để giải quyết mô hình bài tóan sử dụng các công cụ như : Excell, Lingo và chương trình phần C# • Chương 7 sẽ là phần kết luận và kiến nghị, đề xuất những định hướng nghiên cứu trong tương lai 10 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN, TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Phương pháp luận: Bắt đầu Tìm hiểu thực trạng về Tìm hiểu lý thuyết về hệ thống Tồn kho –Vật vật tư tồn kho, các bài tư tại Tổng Công ty 28 báo liên quan Thu thập số liệu cần khảo sát tại XN Dệt – Tổng công ty 28 Xây dựng mô hình bài toán cân đối sản xuất tồn trữ tại Xí nghiệp Dệt – Tổng công ty 28 Phân tích đánh giá kết quả Kết luận và kiến nghị Hình 2.1: Phương pháp luận khảo sát luận văn 11 2.2 Cơ sở lý thuyết về tồn kho 2.1 Chức năng của tồn kho Tồn kho có 5 chức năng cơ bản sau: [1] • Duy trì tính độc lập của các hoạt động • Đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu sản phẩm • Tạo sự linh hoạt cho điều độ sản xuất • Tạo sự an toàn khi thay đổi thời gian cung ứng nguyên vật liệu • Giảm chi phí đặt hàng nhờ đơn hàng có số lượng lớn 2.2 Chi phí tồn kho Chi phí tồn kho bao gồm: • Chi phí mua hàng hay sản xuất (P): là chi phí đơn vị khi đã tồn kho bao gồm phí chuyên chở, giảm giá. Trong sản xuất chi phí mua hàng bao gồm chi phí nhân công, vật tư, phí gián tiếp. • Chi phí đặt hàng hay thiết lập (C): phụ thuộc số lượng đơn hàng hay số lần thiết lập bao gồm chi phí thu thập phân tích người bán, chi phí lập đơn hàng, chi phí nhận và kiểm tra hàng…Trong sản xuất, chi phí thiết lập bao gồm chi phí thay đổi quá trình sản xuất.
• Chi phí tồn trữ (H): bao gồm chi phí vốn, chi phí thuế, bảo hiểm, mất mát, lỗi thời, quá hạn, hư hỏng… • Chi phí “hết hàng”: do hết hàng từ bên trong hay bên ngoài. Chi phí hết hàng bên ngoài bao gồm chi phí đơn hàng chậm, chi phí mất đơn hàng và mất uy tín. Phí hết hàng bên trong như chi phí ngưng sản xuất, chi phí hoàn thành chậm.3 Hệ thống (chính sách) tồn kho Có 2 hệ thống tồn kho cơ bản: a. Hệ thống kiểm soát liên tục Trong hệ thống này, mức tồn kho được giám sát thường xuyên.
Khi mức tồn kho giảm đến mức đã quy định trước (điểm tái đặt hàng), thì đặt đơn hàng mới với lượng cố định. Lượng đặt hàng cố định được tính toán sao cho chi phí tồn kho là nhỏ nhất. 12 Ưu điểm của hệ thống này là mức tồn kho được ghi nhận liên tục giúp nhà quản lý biết được tình hình tồn kho. Tuy nhiên chi phí cho việc theo dõi liên tục sẽ rất cao.
Hệ thống này đặt biệt thích hợp cho những hàng tồn kho thiết yếu. Hệ thống kiểm soát định kỳ Vào khoảng thời gian nhất định sẽ kiểm tra định kỳ mức tồn kho để đặt hàng sao cho lượng tồn kho đạt mức đã định trước. Vì vậy, lượng đặt hàng thay đổi theo từng thời đoạn. Vì vậy mức tồn kho không được kiểm tra trong khoảng thời gian giữa hai đơn hàng, nên hệ thống này ít tốn chi phí cho việc giám sát hơn so với hệ thống kiểm soát liên tục.
Tuy nhiên, hệ thống này cũng có nhược điểm là phải dự trữ lượng hàng tồn kho lớn để tránh sự thiếu hụt giữa hai lần kiểm tra.4 Phương pháp phân loại ABC đối với hàng tồn kho Năm 1906, Vilfrodo Pareto phát hiện, trong xã hội tư bản, phần lớn tài sản của xã hội lại thuộc sở hữu của chỉ một số ít người. Ông đã miêu tả hiện tượng này bằng một Đường cong, đây chính là Đường cong Pareto nổi tiếng. Theo đó, các chuyên gia nghiên cứu về quản lý doanh nghiệp đã phát hiện ra rằng đường cong Pareto thực tế đã mô tả cho một quy luật trong kinh doanh, đó là trong các chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất, chỉ có một số ít sản phẩm đem lại lợi nhuận thực sự cho doanh nghiệp. Trong cửa hàng bách hóa với rất nhiều sản phẩm đa dạng, phần lớn doanh thu và lợi nhuận lại chỉ phụ thuộc vào một vài mặt hàng; trong một doanh nghiệp, tổ chức, chỉ một số ít trong số hàng trăm nhân viên có khả năng sáng tạo thực sự.
Tương tự như vậy, trong việc khống chế hàng tồn kho cũng tồn tại quy luật Pareto, chúng được gọi là phương pháp phân loại ABC của việc khống chế hàng tồn kho. Phương pháp phân loại ABC rất đơn giản nhưng lại có ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực khống chế hàng tồn. Bất cứ hệ thống khống chế hàng tồn nào, chỉ cần tích cực áp dụng phương pháp ABC để tiến hành phân loại và quản lý thì đều thu được hệ quả rõ rệt. Áp dụng phương pháp phân loại ABC hay còn gọi là quy tắc 80-20, chúng ta chia hàng tồn kho thành 3 loại, trên cơ sở xác định giá trị và số lượng cần sử dụng cho hàng hóa.
Loại A gồm các hàng hóa có giá trị chiến đến 80% tổng giá trị tồn kho nhưng về số lượng chỉ chiếm 20% lượng tồn kho. Loại B có giá trị chiếm 15%, số lượng chiếm 30%. Loại C có giá trị chỉ chiếm 5% nhưng vế số lượng lại chiếm đến 50% tổng số hàng tồn. 13 Như vậy, xét từ góc độ quản lý hàng tồn kho, rõ ràng những loại hàng tồn kho thuộc nhóm A (chiếm 80% giá trị) cần có sự quản lý và giám sát chặt chẽ, liên tục và thường xuyên về mức tồn kho, lượng dự trữ và điều kiện bảo quản trong kho.
Đối với nhóm B, C tuy có số lượng lớn nhưng giá trị lại nhỏ, chỉ cần áp dụng biện pháp quản lý và kiểm kê định kỳ.5 Hệ thống tồn kho xác định nhu cầu độc lập • Mô hình EOQ 9 Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford. Harris đề xuất, nhưng cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng. 9 Kỹ thuật tồn kho theo kiểu này rất dễ sử dụng, nhưng khi sử dụng nó người ta phải dựa theo những giả định quan trọng sau đây: − Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu phải thay đổi. − Phải biết trước thời gian kể từ lúc phát đơn hàng cho tới khi nhận được hàng và thời gian đó không thay đổi.
− Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng ở một điểm thời gian đã định trước. − Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng. − Chỉ có duy nhất hai loại chi phí biến đổi là chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ. − Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực hiện đúng thời gian.2 : Biến thiên mô hình EOQ 9 Tổng chi phí hàng năm: CR HQ TC = PR + + Q 2 14 P: phí mua đơn vị R: nhu cầu hàng năm C: phí đặt hàng đơn vị H = PF: phí tồn trữ đơn vị hàng năm F: tỉ lệ phí tồn trữ trên phí mua hàng đơn vị hàng năm 9 Lượng đặt hàng kinh tế: 2CR 2CR Q* = = = EOQ H PF 9 Số đơn hàng hàng năm: R HR m= = Q* 2C 9 Khoảng đặt hàng: Q* 2C T = 1/m = = R HR 9 Điểm đặt hàng: B = RL/12 9 Tổng phí hàng năm: TC* = PR + HQ* • Hệ thống với khoảng đặt hàng cố định 9 Hệ thống có chu kỳ - theo cơ sở thời gian 9 Khoảng đặt hàng cố định (T) 9 Lượng đặt hàng phụ thuộc: − Mức tồn kho hiện tại − Mức tồn kho cực đại _ E 15 E Q=R/m Q B t L T T T Hình 1.3 Mô hình khoảng đặt hàng kinh tế PFR TC = PR+ mC + 2m T = 1/m : khoảng đặt hàng (n) C PFR TC = PR + + T T 2 dTC 2C = 0 ⇒ T* = dT PFR PFR m* = 1 / T * = 2C 2CR Q* = RT * = PF ( EOQ ) E = RT+RL = Q+B TC* = PR +HRT* 16 2.6 Hệ thống tồn kho xác định nhu cầu rời rạc • Lô đặt hàng theo nhu cầu 9 Đặt hàng theo từng chu kì 9 Lượng đặt hàng bằng nhu cầu chu kì Qk=Rk, K=1-:-n • LFL không có chi phí tồn trữ 9 LFL không thích hợp với hệ thống: − Chi phí tồn trữ cao − Chi phí đặt hàng thấp − Sản phẩm đắt tiền − Sản xuất liên tục, sản lượng cao • Lượng đặt hàng theo chu kỳ 9 Định số chu kỳ, nhu cầu được thoả mãn bởi một lần đặt hàng 9 Tương tự EOQ/EOI EOQ 2C EOI = = R R PH − h: phần chi phí tồn trữ trong mỗi chu kỳ − R : Trung bình nhu cầu theo chu kỳ − Lô hàng là nhu cầu tích lũytrong mỗi chu kỳ đặt hàng − Hoạch định đơn hàng nhận ở chu kỳ có nhu cầu • Thuật toán Silver- Meal 9 Thuật toán trực quan của Edward Silver &Harlem Meal.
“Cực tiểu” chi phí trung bình chu kỳ khi số chu kỳ có nhu cầu thoả mãn bởi đơn hàng tăng dần 9 Chi phí trung bình trong T chu kỳ liên tiếp T c + P.