Khám Phá Mô Hình Nhận Dạng Ổn Định Hệ Thống Điện Tại HCMUTE

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Hcmute xây dựng mô hình nhận dạng ổn định hệ thống điện, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Khoa Điện Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài KH&CN cấp trường

2020

65
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Tính cần thiết

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.6. Bố cục của đề tài

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT NHẬN DẠNG

2.1. Mạng nơ-ron nhân tạo

2.1.1. Giới thiệu về mạng nơ-ron nhân tạo

2.1.2. Mô hình nơ-ron sinh học

2.1.3. Cấu trúc mô hình một nơ-ron nhân tạo

2.2. Cấu trúc mô hình mạng nơ-ron nhân tạo nhiều lớp

2.3. Phân loại mạng nơ-ron

2.4. Mạng Perceptron nhiều lớp

2.5. Bộ phân lớp K-Nearest Neighbor

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU TRONG NHẬN DẠNG ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH NHẬN DẠNG ỔN ĐỊNH ĐỘNG HỆ THỐNG ĐIỆN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Mô hình nhận dạng ổn định hệ thống điện

Nghiên cứu tập trung vào mô hình nhận dạng ổn định hệ thống điện tại HCMUTE. Mục tiêu chính là xây dựng mô hình nhận dạng có khả năng phân tích nhanh chóng tình trạng ổn định của hệ thống, khắc phục nhược điểm của các phương pháp truyền thống tốn nhiều thời gian. Hệ thống điện HCMUTE được sử dụng làm đối tượng nghiên cứu chính. Các phương pháp truyền thống gặp khó khăn trong việc xử lý dữ liệu phức tạp và tính toán trực tuyến. Nhận dạng ổn định hệ thống điện dựa trên học máy, cụ thể là sử dụng thuật toán nhận dạng, cung cấp giải pháp nhanh chóng và hiệu quả hơn.

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tốc độ phát triển phụ tải vượt quá tốc độ xây dựng lưới điện dẫn đến hệ thống điện vận hành ở trạng thái cận biên giới ổn định. Sự cố bất thường thường xuyên xảy ra, tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định toàn hệ thống, gây thiệt hại kinh tế xã hội lớn. Các phương pháp truyền thống như phương pháp tích phân số, phương pháp diện tích, phương pháp trực tiếp, phương pháp mô phỏng theo miền thời gian, phân tích hệ thống điện, tốn nhiều thời gian tính toán, hạn chế khả năng ứng dụng trực tuyến. Do đó, nhận dạng ổn định hệ thống điện bằng các kỹ thuật thông minh là hướng nghiên cứu quan trọng. Các nghiên cứu trước đây đã áp dụng các kỹ thuật như mạng nơ-ron nhân tạo, thuật toán phân cụm, máy vector hỗ trợ (SVM) để cải thiện tốc độ và độ chính xác. Tuy nhiên, xử lý dữ liệu vẫn là thách thức lớn. Phân tích hệ thống điện cần được cải thiện để tăng độ chính xác.

1.2 Tính cần thiết và mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống điện hiện đại dễ tổn thương trước sự cố bất ngờ, gây mất ổn định. Nhận dạng ổn định hệ thống điện nhanh chóng là cần thiết để hỗ trợ ra quyết định điều khiển kịp thời. Mô hình nhận dạng dựa trên trí tuệ nhân tạo, học máy mang lại nhiều ưu điểm, xử lý dữ liệu phức tạp, tính toán nhanh chóng. Tuy nhiên, dữ liệu phức tạp của hệ thống điện, an toàn hệ thống điện, gây khó khăn cho quá trình huấn luyện. Mạng nơ-ron nhân tạo dễ rơi vào cực trị địa phương. Nghiên cứu này đề xuất áp dụng máy vector hỗ trợ (SVM) để cải thiện độ chính xác nhận dạng ổn định. Mục tiêu là xây dựng mô hình nhận dạng ổn định hệ thống điện dựa trên SVM, kiểm soát hệ thống điện, và đánh giá hiệu quả trên hệ thống điện chuẩn IEEE 39-bus.

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên việc tổng hợp các tài liệu về phân tích hệ thống điện, an toàn hệ thống điện, và nhận dạng ổn định. Sử dụng các thuật toán nhận dạng như ANN, K-NN và SVM. Mô hình nhận dạng được xây dựng và đánh giá hiệu quả trên hệ thống điện chuẩn IEEE 39-bus. Xử lý dữ liệu là một bước quan trọng. Học máy được áp dụng. Phần mềm Matlab và PowerWorld được sử dụng để hỗ trợ tính toán và mô phỏng. Giám sát hệ thống điện được cải thiện.

II. Xây dựng và đánh giá mô hình

Chương này trình bày chi tiết quá trình xây dựng và đánh giá mô hình nhận dạng. Quá trình bao gồm xây dựng tập dữ liệu, xử lý dữ liệu, lựa chọn biến đầu vào, huấn luyện và kiểm tra mô hình. Thuật toán SVM được lựa chọn để xây dựng mô hình nhận dạng. Hiệu quả của mô hình nhận dạng được đánh giá dựa trên độ chính xác trong việc phân loại trạng thái ổn định và không ổn định của hệ thống. Kiểm soát hệ thống điện được mô phỏng trên hệ thống điện chuẩn IEEE 39-bus.

2.1 Xây dựng tập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ hệ thống điện HCMUTE hoặc mô phỏng trên phần mềm PowerWorld. Dữ liệu bao gồm các thông số vận hành của hệ thống trong điều kiện bình thường và sự cố. Xử lý dữ liệu gồm các bước chuẩn hóa dữ liệu, lựa chọn biến đầu vào, và tạo ra tập dữ liệu huấn luyện và kiểm tra. Phân tích hệ thống điện cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng dữ liệu. An toàn hệ thống điện được đảm bảo trong quá trình thu thập dữ liệu. Các tiêu chuẩn chọn biến như tiêu chuẩn Fisher và Scatter Matrix (SM) được sử dụng để lựa chọn các biến đầu vào quan trọng nhất. Quản lý năng lượng hệ thống điện có thể được cải thiện thông qua việc phân tích dữ liệu.

2.2 Huấn luyện và kiểm tra mô hình

Mô hình nhận dạng dựa trên máy vector hỗ trợ (SVM) được huấn luyện trên tập dữ liệu huấn luyện. Các thông số của mô hình được tối ưu hóa để đạt được độ chính xác cao nhất. Mô hình nhận dạng được kiểm tra trên tập dữ liệu kiểm tra độc lập. Độ chính xác của mô hình được đánh giá dựa trên các chỉ số như độ chính xác, độ nhạy, và độ đặc hiệu. Giảm sát năng lượng hệ thống điện được tích hợp vào mô hình. Điện năng tái tạo có thể được tích hợp để tối ưu hóa quá trình huấn luyện. Tối ưu hóa hệ thống điện cũng được nghiên cứu trong quá trình này. Kết quả kiểm tra cho thấy độ chính xác của mô hình đạt được mức chấp nhận được.

III. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu đã thành công trong việc xây dựng mô hình nhận dạng ổn định hệ thống điện. Mô hình nhận dạng dựa trên SVM cho thấy hiệu quả cao trong việc phân loại trạng thái ổn định của hệ thống. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc giám sát và điều khiển hệ thống điện. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm việc mở rộng quy mô mô hình, tích hợp thêm các nguồn dữ liệu mới, và áp dụng mô hình vào các hệ thống điện thực tế.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Phân tích tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2. Lý thuyết nhận dạng Chương 3. Dữ liệu trong nhận dạng ổn định hệ thống điện Chương 4.

Xây dựng và đánh giá mô hình nhận dạng ổn định động hệ thống điện Chương 5. Kết luận 3 Luan van Nguyễn Ngọc Âu LÝ THUYẾT NHẬN DẠNG 2.1 Mạng nơ-ron nhân tạo 2.1 Giới thiệu về mạng nơ-ron nhân tạo Mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Nơ-ron Networks – ANN) được xây dựng dựa trên cấu trúc của bộ não con người, giúp đưa ra một phương pháp mới trong lĩnh vực tiếp cận hệ thống thông tin [19]. Mạng nơ-ron nhân tạo có thể thực hiện các bài toán nhận dạng, phân loại và điều khiển cho các đối tượng tuyến tính và phi tuyến đạt hiệu quả cao hơn so với các phương pháp tính toán truyền thống. Mạng nơ-ron nhân tạo gồm nhiều nơ-ron nhân tạo liên kết với nhau thành mạng.

Nó có hành vi tương tự như bộ não con người với các khả năng học (Learn- ing), gọi lại và tổng hợp thông tin từ sự luyện tập của các mẫu dữ liệu.2 Mô hình nơ-ron sinh học Bộ não con người có khoảng 1011 nơ-ron sinh học ở nhiều dạng khác nhau [19]. Mô hình của một dạng nơ-ron sinh học được mô tả trên Hình 2. Cấu trúc chung của một nơ-ron sinh học gồm có ba phần chính là: thân, cây và trục. Cây gồm các dây thần kinh liên kết với thân.

Trục có cấu trúc đơn, dài liên kết với thân. Phần cuối của trục có dạng phân nhánh.Trong mỗi nhánh có một cơ cấu nhỏ là khớp thần kinh, từ đây nơ-ron sinh học này liên kết bằng tín hiệu tới các nơ-ron khác. Sự thu nhận thông tin của nơ-ron sinh học được thực hiện từ cây hoặc từ thân của nó. Tín hiệu thu, nhận ở dạng các xung điện.

Đầu vào Trục Đầu ra Thân Cây Hình 2.1 Mô hình nơ-ron sinh học 4 Luan van Nguyễn Ngọc Âu Một tế bào thần kinh có ba phần, Hình 2.1: -Phần đầu có nhiều khớp thần kinh (Dendrite) là nơi tiếp xúc với các với các điểm kết nối (Axon Terminal) của các tế bào thần kinh khác. -Nhân của tế bào thần kinh (Nucleus) là nơi tiếp nhận các tín hiệu điện truyền từ Dendrite. Sau khi tổng hợp và xử lý các tín hiệu nhận được nó truyền tín hiệu kết quả qua trục nơ-ron (Axon) đến các điểm kết nối (Axon Terminal) ở đuôi. -Phần đuôi có nhiều điểm kết nối (Axon Terminal) để kết nối với các tế bào thần kinh khác.3 Mô hình nơ-ron nhân tạo 2.1 Cấu trúc mô hình một nơ-ron nhân tạo Mạng nơ-ron nhân tạo được thiết kế để mô phỏng tính chất của mạng nơ-ron sinh học, tức là mô phỏng hoạt động dựa theo cách thức của bộ não con người [19].

Các đặc tính của mạng nơ-ron là: - Tri thức của mạng được nắm bắt bởi các nơ-ron thông qua quá trình học. - Trọng số kết nối các nơ-ron đóng vai trò lưu giữ thông tin. - Mạng nơ-ron tính toán rất nhanh. Nơ-ron nhân tạo nhận một số các ngõ vào (từ dữ liệu gốc, hay từ ngõ ra của các nơ-ron khác trong mạng).

Mỗi kết nối đến ngõ vào có một trọng số (weight) w đặc trưng cho mức độ liên kết giữa các nơ-ron.Trọng số liên kết có giá trị dương tương ứng với khớp thần kinh bị kích thích, ngược lại có giá trị âm tương ứng với khớp thần kinh bị kiềm chế. Mỗi nơ-ron có một giá trị ngưỡng (threshold), ngưỡng này được đưa qua thành phần dịch chuyển (bias) b. Tín hiệu được truyền qua hàm kích hoạt hay hàm chuyển đổi f tạo giá trị ngõ ra nơ-ron.2 trình bày mô hình nơ-ron với n phần tử ngõ vào, mỗi ngõ vào được kết nối với trọng số w. Tổng ngõ vào được trọng hóa với ngưỡng đưa tới ngõ ra qua hàm chuyển đổi f như biểu thức (2.

5 Luan van Nguyễn Ngọc Âu x1 w1 w2 y x2 f wn b xn 1 Hình 2.2 Mô hình một nơ-ron nhân tạo Trong đó: Biến ngõ vào x = [x1, x2,…, xn] là vector ngõ vào có n phần tử, trọng số kết nối W = [w1, w2,…, wn]. Ngõ ra mạng được tính theo công thức: n y  f (b  xi wi ) ( 2.1) i 1 Hàm chuyển đổi (Transfer Function) hay hàm kích hoạt (Activation Func- tion) có nhiệm vụ biến đổi tổng trọng (hoặc net) thành tín hiệu ngõ ra y. Các nơ- ron có thể sử dụng các hàm chuyển đổi khác nhau để tạo ra tín hiệu ngõ ra. Các hàm chuyển đổi phổ biến như hàm hard limit, logsig, tansig, purelin, hàm bán kính, Bảng 2.

6 Luan van Nguyễn Ngọc Âu Bảng 2.1 Một số hàm phi tuyến thường dùng trong các mô hình nơ-ron Tên hàm Công thức Đặc tính g(u)= 1 nếu u 0 g Hàm bước nhảy đơn vị g(u)=0 nếu u< 0 1 u (hard limit) 0 g 1 Hàm bước nhảy lưỡng g(u)=1 nếu u 0 cực g(u)=-1 nếu u< 0 0 u -1 g u Hàm tuyến tính (purelin) g(u)=a.5 1 Hàm sigmoid đơn cực g (u )  1  e  u 0 u (log-sigmoid (logsig)) Hàm sigmoid lưỡng cực g 1 2 (tan-sigmoid (tansig)) g (u )  1 u  u 1 e 0 -1 g Hàm bán kính g(u) =e-u u 7 Luan van Nguyễn Ngọc Âu 2.2 Cấu trúc mô hình mạng nơ-ron nhân tạo nhiều lớp Cấu trúc của mạng nơ-ron nhân tạo mô phỏng ý tưởng của mạng nơ-ron sinh học. Tuy nhiên, mạng nơ-ron nhân tạo có cấu trúc đơn giản hơn nhiều, về cả số lượng nơ-ron và cả cấu trúc mạng. Mạng nơ-ron nhân tạo các nơ-ron được kết nối sao cho có thể dễ dàng biểu diễn bởi một mô hình toán học nào đó. Mạng nơ-ron nhiều lớp gồm một lớp đầu vào và một lớp đầu ra, các lớp nằm giữa lớp đầu vào và lớp đầu ra gọi là các lớp ẩn (Hidden layers).

Mạng nơ-ron truyền thẳng là mạng hai hay nhiều lớp mà tín hiệu truyền theo một hướng từ đầu vào đến đầu ra, các nơ-ron được phân thành nhiều lớp, các nơ-ron chỉ được kết nối với các nơ-ron ở lớp liền trước hoặc liền sau lớp nó. Input Hidden Output layer layer layer x1 x2 Input Output xn Hình 2.3 Cấu trúc mô hình mạng nơ-ron nhân tạo nhiều lớp truyền thẳng 2.4 Phân loại mạng nơ-ron Tùy theo cách kết nối giữa các nơ-ron xác định nên cấu trúc mạng. Trọng lượng các kết nối được điều chỉnh hay được huấn luyện để đạt được các yêu cầu của mạng bởi thuật toán huấn luyện. Mạng nơ-ron có thể được phân loại theo cấu trúc và thuật toán huấn luyện.

Theo cấu trúc, mạng nơ-ron phân loại thành mạng truyền thẳng và mạng phản hồi. Mạng truyền thẳng nhiều lớp gồm có lớp vào, các lớp ẩn và lớp ra. Lớp vào sẽ nhận tín hiệu trực tiếp từ bên ngoài. Lớp ra gồm các nơ-ron có tín hiệu ra, đưa ra bên ngoài mạng.

Mạng phản hồi thì đầu ra của một số nơ-ron hồi tiếp ngược lại chính nó hay các nơ-ron trong lớp kế tiếp. Vì vậy, các tín hiệu có thể đi theo hai hướng truyền tới (forward) hay truyền lùi (backward). 8 Luan van Nguyễn Ngọc Âu Theo phương pháp huấn luyện có thể chia mạng theo các nhóm có phương pháp học tập có giám sát, phương pháp học tập không giám sát và phương pháp học tập củng cố hay học tăng cường.5 Mạng Perceptron nhiều lớp Mạng Perceptron nhiều lớp (Multilayer Perceptron – MLP) với thuật toán truyền ngược được sử dụng giải quyết nhiều vấn đề trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Mạng gồm có một lớp ngõ vào, một hoặc nhiều lớp ẩn và một lớp ngõ ra.

Số lượng nơ-ron trong lớp ngõ vào bằng với số lượng biến đầu vào. Có thể nói rằng thuật toán truyền ngược là thuật toán học quan trọng nhất trong lĩnh vực mạng nơ- ron. Thuật toán được phát triển một cách độc lập bởi Werbos vào năm 1974, Par- ker vào năm 1985, Rumelhart, Hinton và Williams vào năm 1986, thuật toán truyền ngược đã được nhiều nhà nghiên cứu cải thiện nhằm cải tiến tốc độ hội tụ cũng như tăng cường tính ổn định của thuật toán. Về cơ bản, thuật toán truyền ngược là một thuật toán tìm theo chiều gradient âm và có giám sát.

Thuật toán truyền ngược bao gồm hai quá trình: quá trình lan truyền tiến và quá trình lan truyền ngược sai số. Trong quá trình lan truyền tiến, tín hiệu nhập được đưa vào mạng và tín hiệu truyền này xuyên qua mạng từ lớp này đến lớp khác. Cuối cùng một tập các tín hiệu xuất được tạo ở ngõ ra. Trong suốt quá trình lan truyền tiến các trọng số của mạng không thay đổi.

Trong quá trình truyền ngược, một tín hiệu sai số hay lỗi được truyền ngược xuyên qua mạng. Trong quá trình này các trọng số được hiệu chỉnh sao cho đáp ứng thực tế của mạng ngày càng đến gần với đáp ứng mong muốn. Quy trình huấn luyện phổ biến nhất là học có giám sát với giải thuật lan truyền ngược. Giải thuật lan truyền ngược thực thi phương pháp giảm Gradient nhằm cực tiểu sai số trung bình bình phương giữa ngõ ra và ngõ ra mong muốn.

Có nhiều giải thuật huấn luyện, trong đó thuật toán Levenberg-Marquardt được khuyến cáo áp dụng nhờ vào tốc độ hội tụ nhanh và cho độ chính xác nhận dạng cao [20]. Thông số mạng ban đầu là ngẫu nhiên, quá trình huấn luyện dừng khi đạt một trong các điều kiện như số vòng lặp đạt giá trị tối đa cài đặt, thời gian huấn luyện vượt giá trị tối đa, sai số đạt một mức cho phép,… 9 Luan van Nguyễn Ngọc Âu 2.2 Bộ phân lớp K-Nearest Neighbor Thuật toán K-Nearest Neighbor (K-NN) [21], [22] tìm ra các láng giềng gần nhất của mẫu học và quy về các nhãn lớp của chúng dựa trên các nhãn đa số, điều đó có nghĩa là các mẫu được quy về cùng lớp khi chúng là lân cận của nhau. Kỹ thuật này cho rằng vị trí trong không gian đặc trưng hàm ý một quan hệ họ hàng gần gũi ở giữa các nhãn lớp. K-NN phân lớp vec-tơ biến x chưa biết dựa vào các mẫu gần nhất cần xếp lớp và tất cả các mẫu huấn luyện.

Giải thuật đơn giản nhất là K=1 hay 1-NN. Các bước của thuật toán K-NN: Bước 1. Xác định số K, K được chọn phải là số lẻ cho trường hợp có 2 lớp hay số lớp chẵn. Tính khoảng cách giữa đối tượng cần phân lớp với tất cả các mẫu huấn luyện.

Khoảng cách Euclide thường được sử dụng. Xếp khoảng cách theo thứ tự tăng dần Bước 4. Xác định K láng giềng gần nhất với lớp. Chỉ định vec-tơ x thuộc vào lớp Ci với số mẫu K gần nhất là lớn nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Mô Hình Nhận Dạng Ổn Định Hệ Thống Điện Tại HCMUTE" trình bày một mô hình tiên tiến nhằm cải thiện độ ổn định của hệ thống điện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Mô hình này không chỉ giúp nhận diện các vấn đề tiềm ẩn trong hệ thống điện mà còn cung cấp giải pháp hiệu quả để tối ưu hóa hoạt động của nó. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của mô hình, cũng như các ứng dụng thực tiễn trong ngành kỹ thuật điện.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu phân bố thế trong hệ thống nối đất", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phân bố điện thế trong hệ thống nối đất. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện điều khiển tối ưu hiệu suất của động cơ đồng bộ từ trở được cấp nguồn bằng năng lượng mặt trời" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tối ưu hóa hiệu suất động cơ trong bối cảnh sử dụng năng lượng tái tạo. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tối ưu thời gian phối hợp của hệ thống relay bảo vệ trên lưới điện phân phối thành phố hồ chí minh" sẽ mang đến những kiến thức bổ ích về bảo vệ lưới điện phân phối, một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của hệ thống điện.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến hệ thống điện.