Chương 1: Tổng quan về đề tài Trong chương này tác giả đã nêu được tính cấp thiết của đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu qua đó tác giả đã chọn được phương pháp nghiên cứu tối ưu nhất. Từ sản phẩm của đề tài, đã đáp ứng được ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Ở chương 2, tác giả đã nêu được những cơ sở cơ bản nhất về thủy lực và máy thủy lực. Từ đó sẽ là cơ sở để tính toán xây dựng cho chương 3.
Đồng thời, nội dung trong chương này cũng đã nêu được tầm quan trọng của hệ thống Ballasttrên 7 tàu. Những quy định về xây dựng mô hình hệ thống, quy định về thải nước Ballast theo tiêu chuẩn IMO. Chương 3: Tính toán mô hình Ballast phục vụ công tác giảng dạy thực hành Từ những cơ sở khoa học của chương 2 tác giả đã vận dụng và tính toán đưa ra được số liệu để lựa chọn các thiết bị phục vụ cho hệ thống. Qua đó xây dựng mô hình hệ thống Ballast hoàn chỉnh cho phòng thực hành.Để kiệm nghiệm lại kết quả tính toán, tác giả đã xây dựng chương trình Matlab để chạy thử mô hình.
Kết luận và kiến nghị Trong phần này, tác giả đã nêu lên những vấn đề đạt được và chưa đạt được qua quá trình thực hiện đề tài. Từ những vấn đề chưa đạt được, tác giả đã xây dựng hướng phát triển của mô hình hệ thống. 8 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cơ sở tính toán hệ thống thủy lực và máy thủy lực 2.1 Khái niệm chung về máy thủy lực Máy thủy lực là danh từ chung để chỉ các máy làm việc bằng cách trao đổi năng lượng với chất lỏng theo các nguyên lý thủy lực học nói riêng và cơ học chất lỏng nói chung, ví dụ: Bơm dùng cơ năng của động cơ để vận chuyển chất lỏng; tua bin nước nhận dòng năng lượng của nước để biến thành cơ năng kéo các máy làm việc… Ngày nay, máy thủy lực được dùng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực sản xuất cũng như sinh hoạt. Có thể nói hầu như không một ngành kỹ thuật nào không sử dụng máy thủy lực.2 Phân loại máy thủy lực Ta biết rằng trong bất kỳ một dòng chất lỏng chuyển động nào cũng tiềm tàng một năng lượng nhất định; tác dụng của máy thủy lực là trao đổi (nhận hoặc truyền) năng lượng với dòng chất lỏng chuyển động qua nó để kéo các máy làm việc hoặc vận chuyển chất lỏng.
Theo tính chất trao đổi năng lượng với chất lỏng, máy thủy lực được chia làm hai loại: - Loại máy thủy lực tiếp thu cơ năng của dòng chất lỏng để kéo các máy làm việc khác, có tác dụng như một động cơ, được gọi chung là động cơ thủy lực (như tua bin nước, các loại động cơ thủy lực trong máy công cụ…). - Ngược lại loại máy thủy lực truyền cơ năng cho chất lỏng để tạo nên áp suất hoặc vận chuyển chất lỏng, được gọi là bơm (như các loại bơm, quạt…). 9 Theo nguyên lý tác dụng của máy thủy lực với chất lỏng trong quá trình làm việc, người ta chia máy thủy lực thành nhiều loại khác nhau, nhưng chủ yếu có hai loại: - Máy thủy lực cánh dẫn - Máy thủy lực thể tích - Máy thủy lực khác Máy thủy lực Máy thủy lực cánh dẫn Máy thủy lực thể tích Máy thủy lực khác Động cơ cánh dẫn Bơm và động cơ thể Bơm cánh dẫn (tua bin thủy lực tích Bơm Bơm Bơm Tua Bơm Bơm Tua và và ly bin và Bơm hướng bin động động Bơm tâm xung cơ động phun trục phản cơ xoáy lực cơ tia lực pitto pitton g roto rô to ng Hình 2.1Sơ đồ về phân loại máy thủy lực Theo sơ đồ trên, thì máy thủy lực được chia ra làm nhiều loại nhưng chỉ có bơm ly tâm là phù hợp nhất để dùng bơm nước cho hệ thống Ballast.2 Tổng quan về bơm ly tâm Bơm là loại máy thủy lực biến đổi cơ năng của động cơ thành năng lượng để vận chuyển chất lỏng hoặc tạo nên áp suất cần thiết trong hệ thống truyền dẫn thủy lực.1 Ưu điểm bơm ly tâm Bơm ly tâm thuộc loại bơm cánh dẫn, được dùng phổ biến nhất trong các loại bơm vì một số ưu điểm sau: - Bơm được nhiều loại chất lỏng, như nước, dầu, nhiên liệu, hóa chất, kể cả hỗn hợp của chất lỏng và chất rắn. - Phạm vi sử dụng lớn và năng suất cao.
- Cột áp H từ 10 tới hàng nghìn mét cột nước; - Lưu lượng Q từ 2 đến 70. Công suất từ 1 đến 6. Số vòng quay n từ 730 tới 6.000 (v/p) - Kết cấu gọn, chắc chắn, làm việc tin cậy. - Hiệu suất η của bơm tương đối cao so với các loại bơm khác (η = 0,65 ÷ 0,90).
- Chỉ tiêu kinh tế tốt (giá thành tương đối rẻ).2 Kết cấu và nguyên lý làm việc của bơm ly tâm Hình 2.2Sơ đồ nguyên lý hoạt động bơm ly tâm Volute casing: vỏ bơm Vanes: Lòng cánh bơm Impeller: Bánh công tác Discharge: Cửa đẩy Suction: Cửa hút 11 Hình 2.3Cấu tạo bơm ly tâm 1: Bánh công tác 4: Bộ phận dẫn hướng ra (buồng xoắn ốc) 2: Trục bơm 5: Ống hút 3: Bộ phận dẫn hướng vào 6: Ống đẩy Trước khi bơm làm việc cần điền đầy chất lỏng trong thân bơm và đường ống hút (mồi bơm). Khi bơm làm việc, bánh công tác quay làm các phần tử chất lỏng ở trong bánh công tác bị dồn ra ngoài dưới ảnh hưởng của lực li tâm. Chất lỏng chuyển động theo các máng dẫn và đi vào ống đẩy với áp suất cao hơn ⇒đó là quá trình đẩy của bơm. Đồng thời, ở lối vào của bánh công tác tạo nên vùng có chân không và dưới tác dụng của áp suất trong bể hút (𝑝𝑎) lớn hơn áp suất ởcửa vào (𝑝2 ), chất lỏng ở bể hút liên tục bị đẩy vào bơm theo đường ống hút ⇒đó là quá trình hút của bơm.
Quá trình hút và đẩy của bơm là quá trình liên tục ⇒ dòng chảy qua bơm liên tục và ổn định. Bộ phận dẫn hướng ra (buồng xoắn ốc) có tác dụng dẫn chất lỏng ra được điều hòa, ổn định và biến một phần động năng thành áp năng. Sự truyền năng lượng giữa bơm và chất lỏng được thực hiện qua các cánh dẫn. Năng lượng chủ yếu là động năng ⇒ bơm có cột áp động Hđ.3 Những lưu ý và các hư hỏng thường gặp ở bơm ly tâm Những lưu ý khi khai thác bơm ly tâm: - Sử dụng bơm phải tuân thủ tài liệu kỹ thuật hướng dẫn của nhà chế tạo.
- Trước khi khởi động bơm cần phải mồi bơm cho đầy và xả khí trong bơm một cách triệt để. Để khẳng định rằng bơm làm việc với sản lượng đầy đủ, cần quan sát áp kế lắp đặt trên bơm. - Nhiệt độ ổ đỡ bơm không vượt quá 70 – 800C. - Khi bơm làm việc mà suất hiện một số trục trặc thì cần phải xem xét và tìm nguyên nhân khác phục ngay.
- Việc điều chỉnh sản lượng bơm cần chú ý tới tình trạng đường ống, tình trạng khí trong hệ thống bơm nếu điều chỉnh van hút. Các trục trặc thường xảy ra đối với bơm ly tâm: Sau khi khởi động bơm không cấp được chất lỏng: - Không mồi bơm triệt để. - Hút lẫn không khí. - Van đẩy vẫn còn đóng.
- Độ cao đặt bơm quá lớn. - Cánh bơm bị tắc hoặc phin lọc quá bẩn. - Bơm quay không đúng chiều. - Vận tốc quá nhỏ.
Bơm hoạt động với lưu lượng không đủ: - Do lẫn không khí vào bơm. - Ống hút bị bẩn nhiều. - Cánh công tác bị tắc hoặt phin lọc bẩn. Bơm sử dụng công suất lớn hơn bình thường: 13 - Làm việc quá mực về sản lượng.
- Vận tốc bơm quá lớn. - Bơm lắp đặt không chính xác. - Ma sát cơ khí các chi tiết trong bơm. Ổ đỡ, vòng bi quá nóng: - Bơm lắp đặt không tốt.
- Bôi trơn kém. - Bạc hoặc ổ bị quá chặt. - Không làm mát ổ đỡ tốt. Bơm làm việc rung động: - Bơm lắp đặt sai quy cách.
- Mất cân bằng động của bánh cánh. - Bị tắc bánh cánh. - Bánh cánh quá mòn. - Bánh cánh bị bám bẩn quá nhiều.
- Trục bơm bị cong vênh. Bơm làm việc có tiếng ồn không bình thường: - Sản lượng quá cao hoặc quá thấp so với định mức. - Bơm lẫn không khí. - Bơm lắp đặt sai qui cách.
- Bơm làm việc trong vùng xâm thực.4 Các thông số cơ bản của bơm ly tâm Những số liệu kỹ thuật biểu thị khả năng và đặc tính làm việc của bơm ly tâm được gọi là các thông số làm việc. Nói chung bơm ly tâm có các thông số làm việc cơ bản sau: 14 2.1 Lưu lượng Lưu lượng là lượng chất lỏng chảy qua bơm trong một đơn vị thời gian. Lưu lượng có thể được đo theo thể tích, khối lượng hoặc trọng lượng. Ký hiệu và đơn vị chuẩn tương ứng là: Q(m3/s), G (N/s) và M (kg/s) Lưu lượng được xác định bằng lưu lượng kế, bằng đồng hồ đếm lượng chất lỏng chảy qua nó trong một khoảng thời gian, hoặc đo gián tiếp qua lượng chất lỏng bơm chuyển vào một két nào đó trong một khoảng thời gian rồi chia lượng này cho khoảng thời gian đã xác định ta tính ra được lưu lượng trung bình.
Ngoài ra còn có lưu lượng tức thời, thể tích riêng tính cho một vòng quay của bơm .4Sơ đồ xác định một số thông số cơ bản của bơm và hệ thống Trong quá trình xét đến lưu lượng của máy thuỷ lực, ta nên quan tâm đến định luật liên tục của dòng chảy Xem hình 2-4.Giả sử ta xét đoạn ống hút từ 0-0 đến 1-1, có các thông số tương ứng là vận tốc chất lỏng v0 (m/s), diện tích tiết diện A0 (m2) và v1, A1. Khi đó phương trình củađịnh luật liên tục của dòng chảy có dạng: 𝑚3 𝑚 𝑚 (2.1) 𝑄0 ( ) = 𝑣0 ( ) 𝑥𝐴0 (𝑚2 ) = 𝑣1 ( ) 𝑥𝐴1 (𝑚2 ) 𝑠 𝑠 𝑠 15 Trong đó: - v0 : vận tốc chất lỏng ở cửa hút của bơm - v1 : vận tốc chất lỏng ở cửa đẩy của bơm - A0 : diện tích tiết diện ở cửa hút của bơm - A1 : diện tích tiết diện ở cửa đẩy của bơm 2.2 Cột áp Khả năng trao đổi năng lượng của bơm với dòng chất lỏng được thể hiện bằng mức chênh lệch năng lượng đơn vị của dòng chất lỏng ở hai mặt cắt trước và sau máy thủy lực. Năng lượng đơn vị được xác định theo biểu thức Becnuli: 𝑝1 𝑣12 𝑝2 𝑣22 (2.