1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------------------- Nguyễn Thị Phương Thao MÔ HÌNH DỰ BÁO PHÁ SẢN CHO CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: bài nghiên cứu này là kết quả nghiên cứu của chính cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Uyên Uyên – Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Học viên Nguyễn Thị Phương Thao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 MỤC LỤC Trang: Nội dung: LỜI CAM ĐOAN .2 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .4 DANH MỤC BẢNG BIỂU .7 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do nghiên cứu đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài .4 Phương pháp nghiên cứu.5 Kết cấu của đề tài .11 CHƯƠNG 2: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ DỰ BÁO PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP .1 Bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về dự báo phá sản doanh nghiệp .1 Nghiên cứu của William Beaver (1966) .2 Nghiên cứu của Eward Altman (1968) .3 Nghiên cứu của Eljelly (2001) .4 Nghiên cứu của Zheng Gu (2002).5 Nghiên cứu của Abbas, Qaiser và Rashid, Abdul (2011) .2 Thảo luận về các nghiên cứu dự báo phá sản doanh nghiệp trên thế giới .24 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu .3 Thu thập và xử lý số liệu .30 CHƯƠNG 4: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM VỀ DỰ BÁO PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP .1 Thực trạng và khó khăn của các DN Việt Nam trong giai đoạn 2008-2012 .1 Thực trạng về tình hình giải thể và ngừng hoạt động của DN Việt Nam .2 Tình hình khó khăn của DN qua số liệu về sản xuất công nghiệp, doanh số bán hàng và xuất khẩu.3 Tình hình khó khăn của DN qua số liệu về nợ phải trả và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM .2 Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam về dự báo phá sản doanh nghiệp .3 Thảo luận kết quả nghiên cứu .47 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .2 Các hạn chế của đề tài nghiên cứu .3 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .58 Phụ lục 1: Các chỉ số trong mô hình nghiên cứu của Eljelly (2001) .58 Phụ lục 2: Các chỉ số trong mô hình nghiên cứu của Zheng Gu (2002) .59 Phụ lục 3: Các chỉ số trong mô hình nghiên cứu của Abbas, Qaiser và Rashid, Abdul (2011) .60 Phụ lục 4: Các chỉ số đưa vào phân tích trong nghiên cứu tại Việt Nam . 61 Phụ lục 5: Danh sách các công ty trong mẫu nghiên cứu tại Việt Nam .62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DN: Doanh nghiệp. HOSE: Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. HNX: Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội. MDA – Multivariate discriminant analysis: Phân tích đa khác biệt. TSCĐ: Tài sản cố định. VCSH: Vốn chủ sở hữu. TCTD: Tổ chức tín dụng. NHTM: Ngân hàng thương mại. NH: Ngân hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang: Bảng 2.1: Trung bình các chỉ số tài chính của các DN trong mẫu nghiên cứu của Beaver (1966) .2: Biến trung vị và kiểm định mức ý nghĩa trong nghiên cứu của Altman (1968).3: Phân loại và độ chính xác của mô hình dự báo phá sản Z-Scores trong nghiên cứu của Altman (1968).4: Mô hình đa biến cuối cùng trong nghiên cứu của Eljelly (2001) .5: Các biến đưa vào mô hình trong nghiên cứu của nhóm tác giả Abbas, Qaiser và Rashid, Abdul (2011) .6: Hệ số hàm phân tích trong nghiên cứu của nhóm tác giả Abbas, Qaiser và Rashid, Abdul (2011) .7: Giá trị Z tối ưu trong nghiên cứu của nhóm tác giả Abbas, Qaiser và Rashid, Abdul (2011) .1: Số lượng DN giải thể và ngừng hoạt động tích lũy từ ngày 01/01/2012 .2: Tăng trưởng sản xuất, tiêu thụ và tồn kho công nghiệp chế biến – chế tạo, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ, kim ngạch xuất khẩu đến tháng 08/2012 .1: Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu theo ngành kinh doanh (%) .3: Trung bình và độ lệch tiêu chuẩn của các công ty phá sản mẫu nghiên cứu các DN tại Việt Nam .4: Trung bình và độ lệch tiêu chuẩn của các công ty không phá sản mẫu nghiên cứu các DN tại Việt Nam .5: Kiểm định F sự bằng nhau của phương sai của mẫu nghiên cứu các DN tại Việt Nam .6: Kiểm định T sự bằng nhau của giá trị trung bình của mẫu nghiên cứu các DN tại Việt Nam .68 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7: Các biến đưa vào mô hình nghiên cứu tại Việt Nam .8: Hệ số của mô hình nghiên cứu tại Việt Nam.9: Giá trị Z tối ưu trong nghiên tại Việt Nam .10: Kết quả phân loại của mô hình nghiên cứu tại Việt Nam .11: Wilks' Lambda của mô hình nghiên cứu tại Việt Nam .46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 TÓM TẮT Bài nghiên cứu này dựa vào nghiên cứu năm 2011 của nhóm tác giả Abbas, Qaiser và Rashid, Abdul (Đại học Quốc tế Islamic, Islamabad, Pakistan) về “Mô hình dự báo phá sản cho các doanh nghiệp phi tài chính ở Pakistan” để xác định các chỉ số tài chính có vai trò quan trọng trong dự báo phá sản cho các doanh nghiệp ở khu vực phi tài chính của Việt Nam dựa vào mẫu dữ liệu các công ty bị hủy niêm yết trong năm 2012 trên Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội với giai đoạn nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2011. Có 23 chỉ số tài chính bao trùm lên 4 khía cạnh tài chính quan trọng của doanh nghiệp là khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, đòn bẩy tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản được phân tích trong 4 năm trước khi doanh nghiệp phá sản. Kỹ thuật phân tích đa khác biệt đã đưa ra một mô hình gồm 2 biến là: EBIT/tổng nợ, vốn luân chuyển/doanh thu. Các ước lượng của của mô hình cho thấy nếu công ty có giá trị Z nhỏ hơn -0.780 thì sẽ rơi vào phá sản, trong khi đó công ty có giá trị Z lớn hơn 1.098 thì sẽ không bị phá sản. Còn đối với các công ty có giá trị Z từ - 0.098 thì vẫn phải được cảnh báo về nguy cơ phá sản và các công ty này nên có những hành động khắc phục càng sớm càng tốt. Mô hình có mức độ chính xác 100% khi áp dụng để dự báo phá sản cho các công ty trong mẫu ở thời điểm 1 năm trước khi doanh nghiệp phá sản và mô hình này cũng có ý nghĩa thống kê cho thấy tiềm năng áp dụng vào thực tế trong dự báo phá sản ở Việt Nam. Từ khóa: phá sản doanh nghiệp, mô hình dự báo, chỉ số tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do nghiên cứu đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các DN trên thị trường ngày càng lớn nên sự rút lui hay phá sản của một bộ phận DN là điều không thể tránh khỏi. Đặc biệt, do những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay, tình trạng khó khăn của nền kinh tế đã và đang dẫn tới sự phá sản hàng loạt của các DN, kể cả các DN ở các nước phát triển và các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. DN phá sản sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực cho cả xã hội và nền kinh tế. Về mặt xã hội, một DN phá sản sẽ dẫn đến một bộ phận người lao động của DN đó mất việc làm, nghĩa là tỷ lệ thất nghiệp sẽ gia tăng. Mặc dù phá sản không phải là nguyên nhân giải thích toàn bộ tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế nhưng nó vẫn là một trong những nguyên nhân trực tiếp và có ảnh hưởng nhanh nhất tới người lao động. Có thể lấy ví dụ về vụ tuyên bố phá sản của Ngân hàng Lehman Brothers của Mỹ trong năm 2008 với khoản nợ 613 tỷ USD sau khi không có công ty nào chấp nhận mua lại. Ngân hàng Lehman Brothers phá sản đã tác động tiêu cực đến xã hội Mỹ vì có đến 26.200 nhân viên bị mất việc và chưa kể đến hàng loạt chủ nợ, các dự án đầu tư khác cũng bị ảnh hưởng theo1. DN dừng hoạt động thì điều tất yếu là lao động của DN mất việc làm và nền kinh tế luôn đòi hỏi phải có thời gian để hấp thụ và giải quyết việc làm cho những lao động này. Đối với bất kỳ nền kinh tế nào, thất nghiệp luôn là một mối lo lắng thường trực không chỉ của các nhà quản trị DN mà còn của nhà nước, của toàn xã hội bởi vì thất nghiệp là bạn đường của nghèo đói, của bất bình đẳng, của các tệ nạn xã hội và từ đó gây ra những bất ổn cho xã hội. Về mặt kinh tế, phá sản gây ra nhiều tác động xấu đến sự phát triển ổn định của nền kinh tế. Khi một DN bị phá sản thì các DN khác là đối tác của DN này cũng chịu ảnh hưởng theo kiểu dây chuyền như không bán được hàng hóa hoặc không có 1 Website: http://www.uk/vietnamese/worldnews/story/2008/09/080916_lehman_bankruptcy.shtml LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nguyên vật liệu cho sản xuất, …. Đồng thời, DN phá sản còn là tác nhân gây ảnh hưởng đến tâm lý của người tiêu dùng, nhà đầu tư, từ đó làm cho thị trường trở nên bất ổn. Tác động đó sẽ càng trầm trọng nếu DN bị phá sản là một DN lớn. Trường hợp phá sản của Ngân hàng Lehman Brothers không chỉ khiến hàng vạn người lao động mất việc mà nghiêm trọng hơn là tác động đến thị trường chứng khoán toàn cầu. Ngay sau khi có tin Ngân hàng Lehman Brothers phá sản, các thị trường chứng khoán đều đồng loạt giảm điểm: chỉ số Down Jones của Mỹ giảm 2.6%, chỉ số PTSE tại thị trường chứng khoán Lodon giảm 3%; chỉ số Nikkei của Nhật giảm tới 4.7%, đặc biệt là tại thị trường Nga đã phải tạm ngừng giao dịch sau khi chỉ số MICEX giảm tới 16%2. Chỉ số chứng khoán giảm mạnh sẽ đe dọa đến sự sụp đổ của hàng loạt các công ty khác và tiếp tục đẩy hàng nghìn người trên thế giới vào tình trạng thất nghiệp.
Mô Hình Dự Báo Phá Sản Cho Các Doanh Nghiệp Phi Tài Chính Tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mô hình dự báo phá sản cho doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam, cung cấp giải pháp và phân tích chi tiết.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp.hcmChuyên ngành
Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thao
Người hướng dẫn: Tiến Sĩ Nguyễn Thị Uyên Uyên
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp.hcm
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Mô Hình Dự Báo Phá Sản Cho Các Doanh Nghiệp Phi Tài Chính Tại Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: Tp.hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ