Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam nằm trọn trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, khu vực có nguy cơ cao bùng phát các bệnh truyền nhiễm liên quan chặt chẽ đến biến đổi khí hậu và môi trường sống. Trong số đó, các bệnh như Sốt xuất huyết, Tiêu chảy, Cảm cúm và Bệnh dại đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp vào nhóm "Bệnh nhiệt đới bị lãng quên" (Neglected Tropical Diseases - NTDs). Mặc dù y học hiện đại có thể điều trị hiệu quả các bệnh này, sự chủ quan trong công tác phát hiện sớm và nhận diện nguy cơ bùng phát vẫn có thể dẫn đến quá tải y tế và tử vong. Bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu với các hiện tượng thời tiết cực đoan khiến các đợt bùng phát dịch bệnh diễn biến phức tạp và khó lường trước.

Nhằm hỗ trợ công tác dự báo y tế công cộng, khóa luận đặt ra bài toán khai thác dữ liệu khí tượng và lịch sử dịch tễ để dự đoán nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Nghiên cứu kiến thức cơ sở về các bệnh nhiệt đới bị lãng quên, nguyên nhân và mức độ nguy hiểm, cùng các phương pháp xác định ngưỡng bùng phát dịch bệnh.
  2. Tổng hợp cơ sở lý thuyết về các thuật toán máy học thống kê truyền thống và các mô hình học sâu tiên tiến áp dụng cho dữ liệu dạng chuỗi thời gian.
  3. Nghiên cứu các kỹ thuật tiền xử lý dữ liệu chuỗi thời gian, xử lý dữ liệu thiếu và chuẩn hóa dữ liệu khí hậu - dịch tễ.
  4. Xây dựng và tiền xử lý tập dữ liệu từ các đặc trưng khí hậu, tỷ lệ ca nhiễm và các điểm bùng phát dịch bệnh theo thời gian tại các địa phương của Việt Nam.
  5. Cài đặt, thực nghiệm và so sánh hiệu quả giữa hai hướng tiếp cận: mô hình dự báo hồi quy (Regression) và mô hình phân lớp chuỗi thời gian (Classification).
  6. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm theo các độ đo thống kê và đề xuất hướng xử lý cải tiến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh Sốt xuất huyết và bệnh Tiêu chảy tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các tỉnh thành trải dài trên các vùng địa lý của Việt Nam (tiêu biểu như Điện Biên, Thái Bình, Lào Cai, Kon Tum, Cao Bằng, Đắk Lắk và tập dữ liệu 20 tỉnh thành cho Sốt xuất huyết).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian thu thập trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2016.
  • Phạm vi dữ liệu: 5 nhóm đặc trưng khí hậu chính gồm nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc hơi và số giờ nắng, kết hợp cùng tỷ lệ ca mắc bệnh trên quy mô dân số địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết trên hai trụ cột: phương pháp dịch tễ học xác định ngưỡng bùng phát dịch và các mô hình học máy xử lý chuỗi thời gian.

Về phương pháp xác định bùng phát dịch, đề tài tiếp cận khái niệm kênh đặc hữu (endemic channel) nhằm xác định mức ca nhiễm kỳ vọng bình thường theo chu kỳ mùa vụ. Ngưỡng bùng phát ($T_{oi}$) được tính theo công thức tổng quát $T_{oi} = \mu_i + k\sigma_i$, trong đó $\mu_i$ là giá trị trung bình, $\sigma_i$ là độ lệch chuẩn và $k$ là hệ số điều chỉnh mức độ nghiêm ngặt. Tác giả khảo sát 5 phương pháp thiết lập kênh đặc hữu:

  • Recent mean (Trung bình gần kề): Sử dụng cửa sổ trượt ngắn hạn khi dữ liệu ít tính mùa vụ hoặc hạn chế số lượng quan sát.
  • Monthly mean (Trung bình theo tháng): Tính toán trung bình cùng kỳ các năm trước cho các chuỗi dữ liệu có tính chu kỳ mùa vụ rõ nét.
  • Moving mean (Trung bình động): Sử dụng trung bình động 3 tháng (tháng trước, tháng hiện tại và tháng sau) của các năm trước nhằm xử lý dữ liệu có xu hướng dịch chuyển chu kỳ.
  • Cumulative mean (Trung bình tích lũy): Tích lũy trung bình tháng áp dụng cho các bệnh xuất hiện rải rác.
  • Fixed incidence threshold (Ngưỡng tỷ lệ cố định): Sử dụng ngưỡng cố định xác định trước (ví dụ 0,001 hoặc 0,003 trên 100 dân).

Về kỹ thuật học máy và mô hình hóa dữ liệu, đề tài triển khai đồng thời hai hướng tiếp cận:

  • Hướng tiếp cận Hồi quy (Regression): Sử dụng các biến khí hậu đầu vào tại thời điểm $t$ để dự báo giá trị liên tục là tỷ lệ ca nhiễm tại thời điểm $t+k$. Giá trị dự báo sau đó được đối chiếu với ngưỡng kênh đặc hữu để xác định tháng đó có bùng phát dịch hay không.
  • Hướng tiếp cận Phân lớp (Classification): Chuyển đổi dữ liệu chuỗi thời gian thành bài toán phân lớp nhị phân (nhãn 1: bùng phát, nhãn 0: ổn định/không bùng phát). Mô hình học trực tiếp quy luật phân tách giữa các sự kiện khí hậu cực đoan và trạng thái bùng nổ dịch bệnh.

Danh mục thuật toán thực nghiệm trong khóa luận bao gồm:

  • Mô hình tuyến tính và máy học thống kê: Hồi quy Ridge, Phân lớp Ridge (Ridge Classifier), Stochastic Gradient Descent (SGDRegressor, SGDClassifier), K-Nearest Neighbors (KNN), Naive Bayes (GaussianNB, MultinomialNB, BernoulliNB, ComplementNB cho dữ liệu mất cân bằng), Cây quyết định (Decision Tree), Rừng ngẫu nhiên (Random Forest), Extra Trees.
  • Mô hình Ensemble Boosting: AdaBoost, Gradient Boosting, XGBoost, LightGBM, CatBoost.
  • Mô hình Support Vector Machine: SVM với hàm nhân tuyến tính (Linear kernel) và hàm nhân đa thức (Polynomial kernel).
  • Mô hình học sâu (Deep Learning): Mạng Perceptron đa lớp (MLP/DNN), Mạng nơ-ron tích chập (CNN 1D trích xuất đặc trưng cục bộ trên chuỗi thời gian), Mạng nơ-ron hồi quy (SimpleRNN), Mạng bộ nhớ dài ngắn hạn (LSTM), Mạng LSTM kết hợp cơ chế chú ý (LSTM-ATT) và Transformer (kiến trúc Self-Attention).

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được xử lý qua quy trình 4 bước: điền khuyết dữ liệu thiếu dựa trên giá trị nhỏ nhất của cùng kỳ hai năm liền trước; kiểm tra tính dừng chuỗi thời gian; chuẩn hóa dữ liệu; và chia cửa sổ trượt (sliding window) tạo tập mẫu huấn luyện/kiểm thử có giám sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan đề tài

Chương 1 trình bày động lực nghiên cứu bắt nguồn từ hiểm họa của các bệnh nhiệt đới bị lãng quên tại Việt Nam dưới tác động của biến đổi khí hậu. Tác giả phát biểu bài toán dự báo dịch bệnh với đầu vào là các biến khí tượng (độ ẩm, lượng bốc hơi, lượng mưa, nhiệt độ, số giờ nắng) và tỷ lệ ca mắc, đầu ra là dự báo điểm bùng nổ dịch bệnh. Chương này cũng phân tích 3 thách thức lớn của bài toán: dữ liệu gốc bị thiếu hụt, số lượng mẫu chuỗi thời gian bị giới hạn, và hiện tượng mất cân bằng dữ liệu nghiêm trọng giữa số tháng bùng phát và số tháng bình thường. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu từ năm 1997 đến 2016 cùng các đóng góp khoa học của đề tài được xác lập chi tiết.

Chương 2. Nghiên cứu liên quan và Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng hợp các công trình nghiên cứu tiền đề trong và ngoài nước về mối tương quan giữa khí hậu và dịch bệnh tại Việt Nam (các nghiên cứu của Do T., Nguyen V., Mai T., Phung D., Thompson C.). Tác giả phân tích các hệ thống như PT-Ensemble và các mô hình LSTM-ATT từng được áp dụng trước đây. Tiếp đó, chương trình bày chi tiết cơ sở toán học của 5 phương pháp tính kênh đặc hữu dịch tễ và các thuật toán học máy. Các mô hình học sâu từ MLP, CNN 1D, RNN, LSTM đến cơ chế Attention và Transformer được phân tích chi tiết kèm sơ đồ kiến trúc và ví dụ tính toán bước truyền thẳng (feedforward) trên ma trận trọng số.

Chương 3. Xử lý dữ liệu

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình tiền xử lý dữ liệu chuỗi thời gian nhằm chuẩn bị dữ liệu đầu vào cho các thuật toán học máy:

  • Xử lý dữ liệu thiếu: Thay vì loại bỏ làm đứt gãy chuỗi thời gian, tác giả áp dụng quy tắc gán giá trị nhỏ nhất của tháng cùng kỳ trong 2 năm liền trước. Đối với năm đầu tiên bị thiếu thì gán bằng 0, năm thứ hai thiếu thì lấy giá trị của năm thứ nhất.
  • Xử lý chuỗi dừng và chuẩn hóa dữ liệu: Đưa dữ liệu về dạng phân phối phù hợp cho quá trình tối ưu hóa trọng số.
  • Chia mẫu học giám sát: Áp dụng kỹ thuật trượt bước thời gian để chuyển đổi chuỗi quan sát liên tục thành các cặp đặc trưng đầu vào và nhãn đầu ra tương ứng cho bài toán hồi quy và phân lớp.

Chương 4. Thực nghiệm và đánh giá

Chương 4 thiết lập quy trình thực nghiệm và báo cáo kết quả đánh giá mô hình dựa trên 4 độ đo chính: Độ chính xác (Accuracy), Độ chụm (Precision), Độ nhạy (Sensitivity/Recall) và Độ đặc hiệu (Specificity). Tác giả tiến hành so sánh chéo hiệu năng của các thuật toán trên hai bài toán bệnh Sốt xuất huyết và Tiêu chảy:

  • Phân tích hiệu năng phân lớp của SVM-Poly, Decision Tree, SGDClassifier, ComplementNB.
  • Đánh giá khả năng hồi quy chuỗi thời gian của các mô hình học sâu (CNN, LSTM, LSTM-ATT, Transformer) và mô hình Boosting (XGBoost, CatBoost, AdaBoost, Extra Trees).
  • Đề xuất giải pháp cải tiến kết quả dự báo: Xây dựng tập gồm 13 luật (rule-based) hậu xử lý để loại bỏ các điểm cảnh báo bùng phát giả (false alarms) đối với dịch bệnh Tiêu chảy.

Kết quả đạt được và Hướng phát triển

Phần tổng kết khóa luận điểm lại toàn bộ các mục tiêu đã hoàn thành, bao gồm việc xây dựng thành công quy trình so sánh toàn diện hai hướng tiếp cận Hồi quy và Phân lớp, đánh giá chi tiết ưu nhược điểm của từng nhóm thuật toán trên từng loại dữ liệu dịch bệnh đặc thù, và đề xuất các hướng mở rộng quy mô dữ liệu trong tương lai.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã kiểm chứng thực nghiệm toàn diện các mô hình học máy và học sâu, rút ra các phát hiện mang tính quy luật trên tập dữ liệu dịch tễ Việt Nam:

  1. Đối với dịch bệnh có tính bất ổn cao (Bệnh Tiêu chảy): Hướng tiếp cận Phân lớp chuỗi thời gian bằng các mô hình máy học thống kê (tiêu biểu là Support Vector Machine với kernel Poly, SGD Classifier, Decision Tree) cho kết quả khả quan hơn so với hướng tiếp cận Hồi quy. Các mô hình này có khả năng tập trung phân tách trực tiếp ranh giới các điểm bùng nổ ngay từ đầu mà không bị phụ thuộc vào sai số tích lũy của bước dự báo số lượng ca nhiễm.
  2. Đối với dịch bệnh có tính chu kỳ mùa vụ mạnh (Bệnh Sốt xuất huyết): Hướng tiếp cận Hồi quy ca nhiễm bằng các mô hình học sâu (CNN, LSTM, LSTM-ATT, Transformer, MLP) thể hiện độ chính xác cao trong việc tái hiện quỹ đạo biến thiên ca nhiễm theo mùa. Điểm bùng phát xác định từ giá trị hồi quy bám sát thực tế kỳ vọng.
  3. Giới hạn của học sâu trên dữ liệu mẫu nhỏ và biến động đột biến: Do số lượng mẫu dữ liệu dịch tễ bị hạn chế, các mô hình học sâu chưa khai thác tối đa cấu trúc tham số phức tạp. Tại các vùng dữ liệu có sự biến động đột biến nằm ngoài chu kỳ mùa vụ thông thường, các mô hình Hồi quy máy học dạng cây và ensemble (AdaBoost, CatBoost, Extra Trees, SGD, Decision Tree, XGBoost) duy trì độ ổn định và thích ứng tốt hơn các mô hình học sâu.
  4. Cải tiến loại bỏ cảnh báo giả bằng tập luật: Tác giả xây dựng và áp dụng 13 tập luật trích xuất đặc trưng giúp loại bỏ từ 10% đến 40% các dự báo bùng nổ sai lệch (dự báo giả) trên 6 tỉnh thực nghiệm đối với 3 mô hình tốt nhất là SVMPoly, DecisionTree và XGBoost.

Bảng tổng hợp đặc tính hai hướng tiếp cận theo kết quả thực nghiệm trong khóa luận:

Tiêu chí so sánh Hướng tiếp cận Phân lớp (Classification) Hướng tiếp cận Hồi quy (Regression)
Bản chất đầu ra Nhãn rời rạc nhị phân (Bùng nổ / Không bùng nổ) Giá trị liên tục (Tỷ lệ/số lượng ca nhiễm dự báo)
Cách xác định bùng nổ Dự báo trực tiếp từ véc-tơ đặc trưng khí tượng Tính ngưỡng kênh đặc hữu từ ca nhiễm dự báo
Mô hình vượt trội SVM (Kernel Poly), Decision Tree, SGD, ComplementNB LSTM-ATT, LSTM, CNN 1D, Transformer, XGBoost, CatBoost
Loại bệnh phù hợp nhất Bệnh có tính bất ổn cao, ít tính mùa vụ (Tiêu chảy) Bệnh có tính chu kỳ mùa vụ rõ nét (Sốt xuất huyết)
Ưu điểm chính Tránh sai số tích lũy, tập trung vào điểm biên bùng phát Cung cấp số lượng ca nhiễm định lượng cho y tế
Xử lý cảnh báo giả Cần kết hợp tập luật loại bỏ dự báo sai (10% - 40%) Phụ thuộc vào phương pháp thiết lập kênh đặc hữu

Đóng góp khoa học của đề tài:

  • Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam tiến hành khảo sát, cài đặt và so sánh đối đầu đồng thời cả hai hướng tiếp cận Phân lớp và Hồi quy chuỗi thời gian trên cùng một hệ dữ liệu khí tượng và dịch tễ NTDs.
  • Hệ thống hóa các phương pháp thiết lập kênh đặc hữu dịch tễ học và tích hợp thành công vào quy trình hậu xử lý mô hình học máy.
  • Đề xuất quy trình tiền xử lý dữ liệu thiếu chuyên biệt cho chuỗi thời gian khí tượng cùng hệ 13 tập luật lọc nhiễu cảnh báo giả có hiệu quả thực nghiệm rõ rệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính xuất phát từ đặc thù dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu gốc bị khuyết thiếu nhiều giá trị tại một số trạm quan trắc địa phương, đòi hỏi phải sử dụng kỹ thuật gán giá trị quy nạp.
  • Kích thước tập dữ liệu chuỗi thời gian (giai đoạn 1997 – 2016 theo đơn vị tháng) còn hạn chế về tổng số lượng mẫu quan sát, chưa đủ lớn để các mô hình học sâu quy mô lớn (Transformer, Deep Neural Networks) tối ưu hóa toàn diện không gian trọng số mà không gặp rủi ro quá khớp.
  • Hiện tượng mất cân bằng dữ liệu tự nhiên giữa các tháng an toàn và các tháng có dịch gây khó khăn cho việc tối ưu hàm mất mát chuẩn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Mở rộng nguồn dữ liệu khí tượng và dịch tễ ở độ phân giải thời gian chi tiết hơn (theo tuần hoặc theo ngày) và cập nhật các năm gần nhất.
  • Bổ sung các đặc trưng ngoại cảnh khác như mật độ dân số, biến động di cư, độ che phủ rừng và các chỉ số không gian địa lý lân cận.
  • Nghiên cứu cơ chế kết hợp lai (hybrid) giữa mô hình phân lớp nhận diện sự kiện và mô hình hồi quy định lượng nhằm tối ưu hóa đồng thời cả hai mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên cao học và nhóm nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Hệ thống thông tin, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo và Tin học y tế (Health Informatics).

Nội dung đặc biệt có giá trị tham khảo bao gồm:

  • Quy trình toán học chi tiết và mã nguồn khái niệm về cách tính toán các kênh đặc hữu dịch tễ (Recent mean, Monthly mean, Moving mean, Cumulative mean).
  • Phương pháp luận tiền xử lý chuỗi thời gian khí tượng - dịch bệnh mà không làm mất tính liên tục của dữ liệu.
  • Tài liệu so sánh thực nghiệm đa mô hình (từ học máy thống kê truyền thống đến mạng nơ-ron học sâu), làm cơ sở lựa chọn kiến trúc mô hình cho các bài toán dự báo chuỗi thời gian có đặc tính mất cân bằng mẫu.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng những biến đặc trưng khí tượng nào để làm đầu vào cho mô hình dự báo?
Mô hình sử dụng 5 nhóm đặc trưng khí hậu chính tại các địa phương của Việt Nam, bao gồm: độ ẩm trung bình, lượng bốc hơi, lượng mưa, nhiệt độ và tổng số giờ nắng, kết hợp cùng tỷ lệ ca mắc bệnh trên quy mô dân số trong lịch sử.

2. Khóa luận xử lý dữ liệu chuỗi thời gian bị thiếu như thế nào để đảm bảo tính liên tục?
Tác giả không loại bỏ dòng dữ liệu thiếu mà áp dụng quy tắc gán giá trị: lấy giá trị nhỏ nhất của tháng cùng kỳ trong hai năm liền trước đó. Nếu năm đầu tiên bị thiếu thì gán bằng 0; nếu năm thứ hai bị thiếu thì lấy giá trị của năm thứ nhất.

3. Vì sao mô hình phân lớp thống kê lại đạt hiệu quả tốt hơn mô hình học sâu đối với bệnh Tiêu chảy?
Dữ liệu bệnh Tiêu chảy có tính bất ổn định cao và biến động rải rác. Các mô hình phân lớp thống kê (như SVM kernel Poly, SGD, Decision Tree) tập trung trực tiếp vào việc học ranh giới quyết định để phân tách sự kiện bùng nổ nhị phân, trong khi các mô hình học sâu bị hạn chế do số lượng mẫu huấn luyện nhỏ nên khó học được quy luật hồi quy ca nhiễm chính xác.

4. Giải pháp nào được tác giả sử dụng để giảm tỷ lệ cảnh báo bùng phát dịch giả?
Tác giả thiết lập hệ thống gồm 13 tập luật hữu ích dựa trên sự kiện khí hậu nhằm lọc và loại bỏ các điểm dự báo dương tính giả. Giải pháp này giúp cắt giảm từ 10% đến 40% các dự báo sai lệch trên 6 tỉnh thử nghiệm đối với các mô hình SVMPoly, DecisionTree và XGBoost.

5. Trong các mô hình học sâu được khảo sát, kiến trúc nào cho kết quả hồi quy ca nhiễm Sốt xuất huyết tốt nhất?
Mô hình mạng bộ nhớ dài ngắn hạn kết hợp cơ chế chú ý (LSTM-ATT) đạt sai số RMSE thấp nhất trên hầu hết các tỉnh thành được đánh giá, vượt trội hơn so với kiến trúc CNN 1D, LSTM tiêu chuẩn và Transformer.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Thị Thanh Trúc đã giải quyết trọn vẹn bài toán xây dựng mô hình dự báo số lượng ca nhiễm và thời điểm bùng phát bệnh nhiệt đới bị lãng quên (Sốt xuất huyết và Tiêu chảy) tại Việt Nam dựa trên dữ liệu khí tượng giai đoạn 1997 – 2016. Nghiên cứu chứng minh rõ rệt tính hiệu quả của hướng tiếp cận Phân lớp thống kê đối với chuỗi dữ liệu có độ bất ổn cao và ưu thế của mô hình Hồi quy học sâu đối với chuỗi dữ liệu có tính chu kỳ mùa vụ. Kết quả thực nghiệm cùng hệ 13 tập luật xử lý cảnh báo giả cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho công tác giám sát dịch tễ học và y tế dự phòng.