Nghiên Cứu Mô Hình 331 và Lepton Ngoại Lai Điện Tích Đôi trong Khoa Học Vật Chất

Luận văn thạc sĩ khoa học vật chất nghiên cứu mô hình 331 với lepton ngoại lai điện tích đôi, phân tích sâu về cấu trúc và ứng dụng trong vật lý hạt.

Trường đại học

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học vật chất

2017

45
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Mô Hình 331 và Lepton Ngoại Lai Điện Tích Đôi

Mô Hình 331 là một mở rộng của Mô Hình Chuẩn trong vật lý hạt cơ bản, được phát triển để giải quyết các hạn chế của mô hình hiện tại, đặc biệt là vấn đề khối lượng neutrino. Lepton Ngoại Lai Điện Tích Đôi là một khái niệm mới trong mô hình này, liên quan đến các hạt lepton có điện tích gấp đôi so với lepton thông thường. Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu sự tồn tại và tương tác của các lepton ngoại lai trong Mô Hình 331, nhằm mở rộng hiểu biết về cấu trúc hạt cơ bản.

1.1. Mô Hình Chuẩn và sự cần thiết của mở rộng

Mô Hình Chuẩn (Standard Model - SM) là lý thuyết thành công trong việc mô tả các hạt cơ bản và tương tác của chúng. Tuy nhiên, mô hình này không giải thích được khối lượng của neutrino và sự chuyển hóa giữa các thế hệ neutrino. Mô Hình 331 được đề xuất như một giải pháp mở rộng, với nhóm đối xứng SU(3)_L thay thế cho SU(2)_L trong SM. Điều này cho phép mô hình giải thích được khối lượng neutrino và các hiện tượng vượt ngoài dự đoán của SM.

1.2. Lepton Ngoại Lai Điện Tích Đôi trong Mô Hình 331

Lepton Ngoại Lai Điện Tích Đôi là các hạt lepton có điện tích gấp đôi so với lepton thông thường, được đưa vào Mô Hình 331 để giải thích các hiện tượng vật lý mới. Các lepton này tương tác với các trường Higgs và trường chuẩn trong mô hình, tạo ra các khối lượng và tương tác mới. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định khối lượng và tương tác của các lepton ngoại lai, cũng như vai trò của chúng trong việc mở rộng Mô Hình Chuẩn.

II. Cấu trúc hạt và tương tác trong Mô Hình 331

Mô Hình 331 với Lepton Ngoại Lai Điện Tích Đôi được xây dựng dựa trên cấu trúc hạt phức tạp, bao gồm các trường fermion, trường chuẩn và trường Higgs. Các tương tác trong mô hình được mô tả bằng Lý Thuyết Trường Lượng Tử, với sự phá vỡ đối xứng tự phát để tạo ra khối lượng cho các hạt. Phần này phân tích cấu trúc hạt và các tương tác chính trong mô hình.

2.1. Cấu trúc hạt và trường Higgs

Trong Mô Hình 331, các trường Higgs đóng vai trò quan trọng trong việc phá vỡ đối xứng và tạo ra khối lượng cho các hạt. Mô hình sử dụng ba tam tuyến Higgs để phá vỡ đối xứng SU(3)_L xuống SU(2)_L và U(1)_Y. Các trường Higgs này tương tác với các trường fermion và trường chuẩn, tạo ra các khối lượng và tương tác phức tạp. Đặc biệt, các lepton ngoại lai tương tác với trường Higgs để tạo ra khối lượng riêng biệt.

2.2. Tương tác Yukawa và khối lượng fermion

Tương tác Yukawa trong Mô Hình 331 liên quan đến sự tương tác giữa các trường fermion và trường Higgs, tạo ra khối lượng cho các hạt. Các lepton ngoại lai có khối lượng được xác định thông qua tương tác Yukawa với các trường Higgs. Ngoài ra, các quark và lepton thông thường cũng nhận khối lượng từ các tương tác này. Phần này phân tích chi tiết các tương tác Yukawa và khối lượng của các fermion trong mô hình.

III. Khối lượng trường chuẩn và ứng dụng thực tiễn

Mô Hình 331 với Lepton Ngoại Lai Điện Tích Đôi không chỉ mở rộng hiểu biết về vật lý hạt cơ bản mà còn có tiềm năng ứng dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm. Phần này tập trung vào việc phân tích khối lượng của các trường chuẩn và đánh giá giá trị thực tiễn của mô hình trong việc giải thích các hiện tượng vật lý mới.

3.1. Khối lượng trường chuẩn mang điện

Các trường chuẩn mang điện trong Mô Hình 331 bao gồm các boson W, V và Y, với khối lượng được xác định thông qua sự phá vỡ đối xứng tự phát. Các boson này tương tác với các trường Higgs và fermion, tạo ra các tương tác mới trong mô hình. Phần này phân tích chi tiết khối lượng của các trường chuẩn mang điện và vai trò của chúng trong việc mở rộng Mô Hình Chuẩn.

3.2. Khối lượng trường chuẩn trung hòa và ứng dụng

Các trường chuẩn trung hòa trong Mô Hình 331 bao gồm boson Z và Z', với khối lượng được xác định thông qua sự phá vỡ đối xứng. Các boson này có thể được sử dụng để giải thích các hiện tượng vật lý mới, như sự vi phạm số lepton và sự chuyển hóa giữa các thế hệ neutrino. Phần này đánh giá giá trị thực tiễn của các trường chuẩn trung hòa trong việc mở rộng hiểu biết về vật lý hạt cơ bản.

23/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Giới thiệu 1.1 Mô hình chuẩn và sự cần thiết của mở rộng M6 hinh Chuan (the Standard Model - SM) được đưa ra vào những năm 1970, là lý thuyết về tương tác của các hạt cơ bản dưới tác động của lực điện - từ, lực tương tác mạnh, lực tương tác yếu để từ đó hình thành nên các sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Mô hình được xây dựng dựa trên nhóm SỮ(3)c @ SU(2)¿ @ U(1)y với nhóm gauge của tương tác mạnh SU(3)c và các nhóm gauge của tương tác điện yếu SU(2)„ @ U(1)y. Mô hình này đã rất thành công và được kiểm chứng bằng thực nghiệm với độ chính xác cao. Tuy nhiên, việc giải thích về khối lượng các hạt neutrino thì mô hình chuẩn lại có một số hạn chế nhất định.

Trong mô hình chuẩn, neutrino có khối lượng bằng không và được bảo toàn (không chuyển hóa lẫn nhau). Nhưng thực nghiệm đã chỉ ra rằng neutrino có khối lượng khác không di rất nhỏ và giữa chúng có sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các neutrino khác thế hệ. Sự chuyển hóa lẫn nhau của các lepton trung hòa khác thế hệ chính là bằng chứng cho sự vi phạm số lepton thế hệ trong thế giới các hạt mà tín hiệu từ máy gia tốc năng lượng cao và các thí nghiệm thu neutrino từ khí quyển và mặt trời. Điều này vượt ngoài dự đoán của mô hình chuẩn.

Chính vì vậy mô hình chuẩn cần phải được mở rộng.1 Mô hình 3-3-1 tối thiểu Trong mô hình 3-3-1 nhóm SU(2)„ được mở rộng thành nhóm SU(3);, bằng cách xếp neutrino phân cực phải vào đáy của mỗi tam tuyến lepton. Xuất hiện các quark méi 6 day (phan) tam tuyến của mô hình gọi là quark ngoại lai có số lepton b = 2. Người ta cần ba tam tuyến Higgs để phá vỡ đối xứng tự phát sinh khối lượng cho các hạt. Do neutrino và phan neutrino nằm trong cùng một đa tuyến nên số lepton Ƒ trong 5M không còn bảo toàn nữa.

Đây là đặc điểm chung của các mô hình 3-3-1. Tuy nhiên, trong mô hình này các đa tuyến lepton gồm ba thành phần chứa tất cả các lepton đã có trong mô hình SM mà không cần thêm bất kỳ lepton mới nào. Phổ Higgs trong mô hình này lại phức tạp hơn khi xuất hiện lục tuyến Higgs. Leptons trong phản tam tuyến: fr = (er, —UỊ, (e9) ~ (1, 3,0) ’ (1.1) trong đó ø = 1,2,3 là chỉ số thế hệ.

Hai thế hệ đầu của quark trong tam tuyến, còn thế hệ thứ ba trong phần tam tuyến : 1 Qit = (uit, dit, Dit)’ ~ ( 3, -5) ; (1.2) 2 1 4 iR™~ ils din ~ :l,—s ;Dịn ~ ,1,-5 ,?=1,2, mR (s 3) x (: 3 x (s 3) ‘ ~ 2 Qsz = (dau, —uạr, Tạ)” ~ (s. U3R ( ’ 3) »43R ( a4 1) ;+ ( ) 3) Toán tử điện tích có dạng Q = Ty + V3T;¡ + X1.3) Với các vi tử trong biểu diễn cơ sở (tam tuyến) có dạng À1, À 1. Để phá vỡ đối xứng tự phát mô hình này cần ba tam tuyến Higgs và một lục tuyến ó = (611/67, ~ (1,3,1), p = (øÌ.2 Mô hình 3-3-1 với neutrino phân cực phải Mô hình này cũng được xây dựng tương tự như đối với các mô hình 3-3-1 đã giới thiệu. Diều khác biệt trong mô hình này là số lepton mở rộng được bảo toàn.

Lepton trong tam tuyến: đị = (7.4) trong đó ø = 1,2,3 là chỉ số thế hệ. Hai thế hệ đầu của quark trong phản tam tuyến và thế hệ thứ ba trong tam tuyến: Qúy = (diz, uy, Dạy)” ~ (3,3,0), (1.5) tạp ~ (3,1,2/3), địn ~ (3,1,—1/3), D¿n ~ (3,1,—1/3),2 = 1,2, Qšz = (uar, dạy, Ty)” ~ (3,3, 1/3), tần ^~ (3, 1,2/3) ; đạn ~ (3, 1, —1/3) TR ~ (3, 1, 2/3) : Trong mô hình này toán tử điện tích có dạng 1 = T3 — ~13+ X.6) Với các vi tử trong biểu diễn cơ sở (tam tuyến) có dạng Às 1, As 1. 3= 5 = pdiag(1,—1,0), Th= 5 2ự80/ag(1,1, ) Dé phá vỡ đối xứng tự phát mô hình này cần ba tam tuyến Higgs T p = (pÌ,03.7) — T Phá vỡ đối xứng tự phát theo sơ đồ sau: (0|x|0) SU(3),®U(1)x —“Y SU(2), U(1)y (0|2|0):(0InI0) U(L)a, (1. Chương 2 Mô hình 3-3-1 với điện tích bất kỳ 2.1 Cấu trúc hạt Mô hình 3-3-1 với beta bất kỳ đã được nghiên cứu rất nhiều [5].

Tuy nhiên, cách tiếp cận đấy chưa làm sáng tỏ ý nghĩa của các thành phần Higgs. Do đó, chúng tôi trình bày mô hình 3-3-1 với lepton ngoại lai điện tích bất kỳ. Sự khác nhau của mô hình 3-3-1 được xác định bởi tham số đ trong toán tử điện tích [6]: Q= 1 + BTg + X, (2.1) trong đó đ là bất kỳ; 73, 7s là các vi tử trong biểu diễn cơ sở (tam tuyến) và chúng có dạng —Àa x1 1 T3 = — = —diag(1,-1,0), Tg = — 3 2 ađiag(1, ,0), 8 2 2/3 diag(1, 1, —2). Lepton tam tuyến có dạng: fấr = (0a,la, EE)p ~ (1,3,(g— 1)/3), a=e,m.2) trong đó q là điện tích của lepton bất kỳ.

Lepton phải là đơn tuyến dưới SU(3)r lar~ (1,1,-1), F#„~ (1,1,4).2) ta thu được 2q+1 q-1 =_— —, X¿ =—__—, 2.2 Các trường Higgs 2.1 Tương tác Yukawa Cho lepton: — fal = (12, lạ, E)† ~ (5ˆ): lan ~ (L1-1, E2~(L14).5) Khối lượng của ## thu được từ tương tác Yukawa —LŸ sua —= hạyfaL®ì Eập + h.6) trong đó or ®ị ~ _=a =] oe) |.7) ®} Do đó, nếu øƒ có trung bình chân không (vacuum expectation value - VEV) Wa? khi đó F# nhận khối lượng từ ma trận khối lượng (mp)„› = hia (2.8) Với lepton thường — ỦVukaua — hy far Polor + he.9) trong đó os” 2 ®~ (132) '\)=| of |.10) 3 2 ost Néu ®§ c6 VEV ae khi đó ma trận khối lượng liên quan đến I, là V mi)ap = hi, —.2 Khối lượng các fermion Đối với phần hạt quark U3 1+ Qšr, — đã ~ (5 <1) > T L tạn ~ (3,1, 2/3), đạn ~ (3,1,—1/3), Tạ ~ (s.12) Thông qua tương tác Yukawa uạ có khối lượng —Lyukawa = h'Qar®guạn + h.13) trong đó " ; w! Nếu ®$ có VEV s khi đó số hạng khối lượng của +ø¿ là tu Mus, = hi.15) Số hạng Yukawa khác liên quan dén Q3r _ p28 Yukawa = h'Q3,P2dgp +h" Q3.16) 10 từ đó đưa ra hai số hạng khối lượng: V Ww Md, = h’—, mp =hT—. v2 v2 Hai thế hệ quark khác là do QaL = —Ua ~ (3.3°,-9) ,„_ œ=1,2, Da h UaR ™ (3, 1, 2/3), dor ~ (3,1,—-1/3), 1 Dar ~ (31. Số hạng Yukawa có liên quan 12 — p2 ol u2⁄2—.@Ï — ỦWkaua — hộaQar®š;dan -E hegQoL Pause + hz?Qar®|Dan + h.c, từ đó ta có số hạng khối lượng w V Da W (ma2)ag = hoe (Imu2)a2 = —hủ5 v3 (Mp2)ag = Naa Te 2. Các trường chuẩn 2.1 Khối lượng trường chuẩn mang điện (2.20) Khối lượng trường chuẩn xuất hiện từ số hạng động năng hiệp biến cua Higgs 3 Litiggs = » (D"(®,)Ì DI(G;).

i=l Đạo hàm hiệp biến được định nghĩa 8 Dy = 0,—ig` AT, — iglXB,T a=1 On — ¡già _— igPC°, (2.22) 11 trong đó ø,ø' và 1¿„, B/, là tương tác chuẩn và trường của nhóm chuẩn SU(3)„ và U(1)x tương ứng. Đối với tam truyến, Tạ = ysaø(. 1,1), và phần liên quan với dòng trung hòa PNC — ldiag (4 + Ae + V?XIH, As + 4 + V3XIP, — 2s 4 /3XtB’) (2.23) u trong đó chỉ số không thời gian của trường chuẩn có thể được bỏ qua và t= g'/g. Phần liên kết với dòng mang điện pee = S 2 To Aan; a= 1, 2,3, 4,5, 6,7 : 0 wr Va - —] w- 0 y (+9) ` 2.24) V+ y3) 0 ụ trong đó chúng tôi kí hiệu v2W? = lu, ~?As,, VV = Ag, + tA5;,; Vay ero = Ag, + 7Az,.

Ki hiéu chi số dưới trên điện tích của bosons chuẩn, nhắc nhở rằng phần này không phụ thuộc vào X-điện tích của tam tuyến. Tóm lại, với cấu trúc chân không Higgs sau (2.25) ta thu được khối lượng của boson chuẩn không Hermitian 2/2 142 2/„3 3 2/,,2 2 nà, — 2 +) „ạ _ Ø (0 +4) mạ Ø0 +) (2.26) 4 4 4 Bang pha v6 déi xttng tu phat (spontaneous symmetry breaking - SSB), có mối liên quan sau: œ 3> w,1⁄; và từ (2.26) ta có hệ quả w+ =tậy =246” GEV’.2 Khối lượng trường chuẩn trung hòa Chéo hóa của phần boson chuẩn trung hòa phức tạp hơn, bởi vì tất cả ba trường chuẩn thường bị trộn. Trong cơ sở (4s„, Asp, Đụ): tương ứng với bình phương ma trận khối lượng [8| 5 u2 -L 2 „su —v?) sua (4 — 1)u? — (g+ 3)1*| NG _ Ÿ :. MNG — a 3(02 +22 +42) L(g — Lu? + (q + 2)v? + 2(2q + Lu] 22 ((q — 1)2u2 + (qg+ 2)2⁄2 + (2q+ 1)?w?] Trước hết, luôn có một giá trị riêng với trạng thái riêng tương ứng 3f 6 A, = Vt _ Azy + DAs, + v5 ’ VJ18+4(1+q4+@)? t nó không phụ thuộc vào VEV như một hệ quả của việc bảo toàn điện tích HỊ.

Tiếp theo có thể viết tương tác điện từ theo dạng chuẩn |đ| và do đó goc Weinberg được định nghĩa 3. "” V18+41+q+d 3) trong d6 sw = sinOyw,cw = cos0yy. Do đó trường photon được viết lại Vv 6tw Ay = swAzy + cw (5+ + + Đụ + SM Z boson trực giao với trường photon như thường V6tw Zn = CwAzy — Sw (5+ + — “Đụ. Mô hình đang xét có chứa một boson mới, boson chuẩn trung hòa gọi là Z”, đươc trực giao với trường siêu tích yếu trong trường photon va Z, nó có dạng Po 1 ! 2 = Tepe (Voda — 848}, 13 3V2sw 3—4(1+q+q?)s%, Khi thay đổi thành các cơ sở mới (A„, Z„, Z„)- Tương ứng, ma trận khối lượng A⁄?X# được đổi thành mas trong dé t = 0 O 0 A72 trong đó (4s„, As„, Bry = U(A,, Zp, Zi)" va M? =UTMRNSU = mas sw cw 0 Be, _ Brew v6 U= sw (6+6?t?) 6+87t? (6-8212 V6tejy Vbtew _ 0t sw(60+022) — 6+?12 V6+ø2 Trường photon 4„ được tách riêng ra, trong khi trạng thai (Z,,, Z/,) trộn bởi chính chúng thông qua ma trận khối lượng 2 x 2, ta tìm được M3 có dạng 2 2+2 wv? ~2|(1t+q)u?+qv?|siy M”? _ 0 Gy cầyV/3—4(+ag+42)sậ; ~ 74 2—2—2[(1+q)u2+q2]sặ, 2 +v?4+4w?—4s2,, [(1+q)u? qu? +2w?—((1+q)?u2+¢?v? +07) s2,,] cậy v/3—4(1+4+42)sặy cấy |3—4(1+g+42)s0y] Chéo hóa ma trận khối lượng ta tìm được các trạng thái vật lý tương ứng 2u =(2„— S¿2,, 2ju,= 5¿2„ + C24, (2.28) trong đó Z„— Z„ có góc trộn lẫn (€) toe = tan2€ 3—4+a+42)sfy[y? — uw? + 2((L + g)u? + qv) siy] u2 + 2 — 92 — 28?.,[v? + q(qu? + (2 + q)v?) — 202 + ((1 + q)2u2 + q22 + (02) sĩ] /3—4(1+ 4+ @)s?,[u?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Mô Hình 331 và Lepton Ngoại Lai Điện Tích Đôi trong Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Vật Chất" tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích các mô hình vật lý lý thuyết, đặc biệt là mô hình 331 và vai trò của lepton ngoại lai điện tích đôi trong khoa học vật chất. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các lý thuyết vật lý hiện đại, giúp độc giả hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của vật chất ở cấp độ vi mô. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm đến vật lý lý thuyết.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu khoa học liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn về ứng dụng khoa học trong đánh giá rủi ro môi trường. Ngoài ra, 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn cũng là tài liệu hữu ích để hiểu thêm về các phương pháp nghiên cứu khoa học. Cuối cùng, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ giúp bạn khám phá các giải pháp cải thiện hiệu quả trong nghiên cứu khoa học.