CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU I. VÍ DỤ TÍNH TOÁN P đm = 7,5 kW , U đm = 220 V. Tốc độ quay nđm = 1500 vg / ph; kích từ song song có dây quấn ổn định tốc độ. Chiều cao tâm trục h = 160 mm.
Chế độ làm việc liên tục, kiểu bảo vệ IP22, cách điện cấp B 1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHẦN ỨNG. Chọn kích thước chủ yếu.1 Xác định hiệu suất của máy η Theo ( hình 3-1 ) và tham khảo ( bảng 3.3 ), với Pđm = 7,5 kW lấy η=92%. Sơ bộ xác định dòng điện của động cơ điện I Theo ( 3-2 ): P.
Dòng điện phần ứng I2 Theo ( 3-3 ): I2 = I = 37 ( A ) ’ 1. Công suất điện từ P Theo công thức ( 3-1 ): ’ P đm P = kĐ n đm Với: KĐ – Tra ở ( bảng 2-3 ) ứng với Pđm = 7.5kW lấy: kĐ = 0,95 Thay số ta được: 0,95. Đường kính ngoài phần ứng D Pđm = 7.5 kW, nđm = 1500 vg/ph lấy đường kính ngoài rôto chuẩn là: D = 49,3 ( cm ) 1. Hệ số cung cực từ αδ ứng với D = 49,3 ( cm ) lấy: αδ = 0,68 ’ 1.
Tải điện từ A và Bδ Theo ( hình 3-4 ) và tham khảo ( bảng 3. Chiều dài tính toán của phần ứng lδ 6,1.107 α δ A ' B δ D 2 n Thay số được: 6,1. Nghiệm lại hệ số λ lδ 31,76 λ= = = 0,64 D 49,3 trị số này nằm trong vùng kinh tế. Chiều cao tâm trục h ứng với D = 49,3; 2p = 4; lấy h = 45 ( cm ) 1.
Kiểu và số liệu dây quấn 1. Kiểu dây quấn Iư = I2 = 395 ( A ), kết hợp với điều kiện làm việc đặc biệt của động cơ điện kéo là: chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại làm việc với phụ tải ngắn hạn lặp lại. Chọn kiểu dây quấn hỗn hợp có dây quấn xếp là xếp đơn mx = 1, dây quấn sóng là sóng phức có ms = 2. Các bước dây quấn * Dây quấn xếp đơn đặt lớp trên, có mx = 1.
Bước tổng hợp: yx = yGx = mx = 1. G 208 Bước thứ nhất: yx1 = 2 P ± ε = 4 = 52. Bước thứ hai: yx2 = yx1 - yx = 52 – 1 = 51. * Dây quấn sóng phức đặt lớp dưới, có ms = 2.
G± 2 208 - 2 Bước tổng hợp: ys = yGs = P ± ε = 2 = 103 ( ε = 0 ). G 208 Bước thứ hai: ys1= 2 P ± ε = 4 = 52. Bước thứ hai: ys2 = ys - ys1 = 103 – 52 = 51. Ở đây: yx2 = ys2.
Dòng điện của 1 mạch nhánh song song i2 ( inh ) I i2 = 2 a Ở đây: a – Là số đôi mạch nhánh song song. Vì kiểu dây quấn là kiểu hỗn hợp, mà số đôi cực là p = 2. Nên theo ( 3-12 ), ( 3-15 ), có: a = as + ax = ms + mx. Thay số được: 395 i2 = 8 = 49,375 ( A ) ’ 1.
Số thanh dẫn tính toán của dây quấn N π. Số rãnh phần ứng Z π .D Z= t2 ứng với h = 45 cm được: π .D Chọn Z = 52 → Bước rãnh t2 = 52 = 2,977 ( cm ) 1. Số thanh dẫn tác dụng trong một rãnh Nr N 1452 Nr = Z ' = 52 = 24,115 Lấy Nr = 24, lúc đó: Số thanh dẫn của dây quấn thực là N: N = Nr. Tải đường A Ni 1248.
Hiệu chỉnh lại chiều dài lõi sắt phần ứng thực là lδ ’ A 400 lδ = lδ A ' = 31,76. Chiều dài phần sắt của phần ứng lFe lFe = lδ.kc Ở đây: kc là hệ số ép chặt. Thay số được: lFe = 31,92. Dòng điện rãnh Ir = i2Nr = 49,375.
Mật độ dòng điện sơ bộ trong dây dẫn phần ứng J2 ’ AJ J2 = A với động cơ tự làm nguội (quạt gió) cách điện cấp B chọn: AJ = 1900 ’ 1900 2 Thay số được: J2 = 398 = 4,77 ( A/mm ) ’ 1. Tiết diện dây dẫn tính toán là S2 i2 49,375 2 S2 = = = 10,35 ( mm ) J2 4,77 Tra ( phụ lục ) Chọn dây dẫn hình chữ nhật có kích thước chuẩn của dây dẫn theo chiều 2 rộng b = 5 ( mm ), theo chiều hẹp a = 1,4 ( mm ), có tiết diện dây S = 6,785 ( mm ). Tiết diện dây dẫn thực tế là S2 2 S2 = S = 6,785 ( mm ) 1. Mật độ dòng điện trong dây dẫn phần ứng là J2 i2 49,375 2 J2 = = = 7,28 ( A/mm ) S2 6,785 1.
Góc nghiêng α của phần đầu nối dây s+x sinα = t2, Ở đây: s = a + b = 0,14 + 0,04 = 0,18( cm ). Thay số được: 0,18 + 0 , 08 0 sinα = = 0,1015 → α = 5,825 = 0,032π 2,562 1. Chiều dài phần đầu nối dây quấn lđ S π S π b lđ = 2[t+a+(r1+ 2 )( 2 - α)+(r2+ 2 )( 2 - α)+ sin α + d ]đây: ứng với Uđm = 550 ( V ) chọn: t + a = 1,5 ( cm ). b = k tgα k = l1k – ( r1 + r2 + s )( 1 - sinα ) 2πR y l1k = 1 z 2Z Z 52 Với: yz = = = 13 2.2 R1 – Bán kính đến tâm bối dây nằm trên ( cm ) ( hình 3-6 ).2 - Chiều dầy của 2 lớp cáctông lót dưới đáy ( mm ).2 - Chiều cao của 1 bối dây Thay số được: -1 R1 = (49,3-2.tg5,825 = 0,695 ( cm ) d = hd + r hd = ( b +b + 0,2.
Chiều dài trung bình 1/2 vòng dây ltb Theo công thức ltb = l2 + lđ = 31,92 + 24,81 = 56,73 ( cm ). Chiều dài toàn bộ dây quấn là L2 L2 = N. Điện trở của dây quấn phần ứng R2 Theo công thức có: L2 1 707,997 R2= ρ s( 2 a )2 = 41 .4 )2 = 0,04(Ω) 0 Ở đây:Vì máy có cấp cách điện là H tức là nhiệt độ làm việc của máy ở 115 c, nên theo ( bảng 3. Trọng lượng đồng của dây quấn phần ứng GCu2 GCu2 = D.
Ở đây: 3 D - Tỷ khối của đồng, theo ( bảng 2. V - Thể tích của đồng, 2 -2 3 V = L2. Thay số được: GCu2 = 8,9. Dạng và số liệu lõi sắt phần ứng 1.
Chọn thép kỹ thuật điện chọn thép kỹ thuật điện 2411. Dạng rãnh ứng với chiều cao tâm trục h = 450 ( mm ), U = 550 ( V ). Chọn rãnh hở hình chữ nhật 1. Chiều rộng rãnh rôto br Theo công thức có: `br = ( a + b ).
Rãnh hình chữ nhật chọn chiều rộng của rãnh lớn hơn chiều dầy của cuộn dây là:0,2 ( mm ). Thay số được: br = ( 1,4 + 0,4 ). Chiều cao của rãnh rôto hr hr = (b + 0,2. Với nêm tre tẩm sơn cách điện ta chọn chiều dầy của nêm 5 ( mm ).
Thay số được: hr = ( 5 + 0,4 + 0,2. Xét Tỷ số br hr 34,5 b r = 12,5 = 2,76 ≈ 2,78. Được coi là hợp lý về sức bền cơ học, từ thông và quá trình quá độ. Tiết diện rãnh phần ứng Sr 2 Sr = hr.
Hệ số lấp đầy rãnh kđ Diện tích của nêm Sn 2 Sn = Chiều dầy của nêm. ’ Diện tích rãnh trừ nêm Sr ’ 2 Sr = Sr - Sn = 431,25 - 62,5 = 368,75 ( mm ). Diện tích cách điện rãnh Scđ Scđ = br.2 - Chiều dầy của 2 lớp cactông cách điện dưới đáy rãnh ( mm ).2 - Chiều dầy lớp các tông ở cả 2 phía cạnh rãnh ( mm ). Thay số được: 2 Scđ = 12,5.
Diện tích có ích của rãnh Si ’ 2 Si = Sr - Scđ = 368,75 – 16,8 = 351,95 ( mm ). Tổng diện tích của các thanh dẫn tính cả cách điện bản thân thanh dẫn là S2cđ = Nr. Đường kính trong phần ứng D0( Đồng thời là đường kính trục ). Để đảm bảo động cơ làm việc an toàn khi vận hành theo kinh nghiệm chọn: D0 = 0,3D = 0,3.
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN ROTO VÀ STATO 1.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHE HỞ KHÔNG KHÍ VÀ PHẦN TĨNH 1. Chọn số đôi cực và bước cực 1. Số cực từ 2p ứng với D = 49,3 ( cm ), lấy 2p = 4 1. Từ thông Φ ở mỗi đôi cực 60.
Thay số được: 60. Lõi sắt cực từ chính và các kích thước 1. Vật liệu Thép kỹ thuật điện 3411 dày 1 ( mm ), có hệ số ép chặt kc = 0,98 1. Chiều rộng mặt cực từ chính bm Ở đây máy không có dây quấn bù và khe hở không khí không đều nên theo bm = bδ ( cm ) Ở đây: bδ - Chiều dài tính toán mặt cực ( cm ).
Thay số được: bm = 26,32 ( cm ). Chiều rộng ra của một bên mặt cực từ bn bn ≈ 0,1bm ≈ 0,1. Kích thước thân cực từ bc bc = bm – 2bn = 26,32 – 2. Chiều dài cực từ lc lc = l2 = 31,92 ( cm ) 1.
Tiết diện thân cực từ chính Sc 2 Sc = lcbc. Chiều cao cực từ hc ứng với D = 49,3 ( cm ) lấy hc = 115 ( mm ) = 11,5 ( cm ). Gông từ và các kích thước 1. Vật liệu Thép tấm uốn lại.
Chiều dài thân máy lg1 lg1 = lc + 0,065τ = 31,92 + 0,065. Đường kính trong của gông Dt1 Dt1 = D + 2 ( δ + hc ) = 49,3 + 2 ( 0,75 + 11,5 ) = 73,8 ( cm ) 1. Đường kính ngoài của gông Dn1 Dn1 = D + 2 ( δ + hc + hg1 ) = 49,3 + 2 ( 0,75 + 11,5 + 10,02 ) = 93,84(cm) 1. Tính toán mạch từ 1.
Sức từ động ở răng Fz a. Cường độ từ trường Hzmax * Bước răng ở đường kính D là: π D π 49,3 t1max = Z = 52 = 2,977 ( cm ). * Chiều rộng răng lớn nhất là: bzmax = t1max - br = 2,977 – 1,25 = 1,727 ( cm ) * Mật độ từ thông tính toán tương ứng của răng ở vị trí bzmax là: Theo ( 3-93 ): B’zmax = = φ tmax B δ l δ t lmax 0,821.2,977 S zmax = k c lb zmax = 0,95. kc ứng với loại thép 2411 dày 0,5 ( mm ) lấy kc = 0,95.
Ứng với Bzmax = 1,62 ( T ), tra ( Phụ lục ) tìm được Hzmax = 23,2 (A/cm ).