CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S Nội dung 1 BÀI 1. NHẮC LẠI VỀ GIẢI TÍCH TỔ HỢP 2 BÀI 2. BIẾN CỐ VÀ QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN CỐ 1.
Phép thử và biến cố 2. Các loại biến cố 3. Quan hệ giữa các biến cố 3 BÀI 3. KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT 1.
Khái niệm xác suất 2. Các định nghĩa xác suất 3. Một số tính chất cơ bản về xác suất 4 BÀI 4. CÁC CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT 1 Công thức xác suất có điều kiện 2.
Công thức nhân xác suất 3. Công thức cộng xác suất 4. Công thức Bernoulli 5. Công thức xác suất đầy đủ 6.
Công thức Bayes 23 / 77 TS. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 3. Quan hệ giữa các biến cố 3.
Quan hệ kéo theo, quan hệ tương đương Quan hệ kéo theo Biến cố A được gọi là kéo theo biến cố B, ký hiệu A ⊆ B (hoặc A ⇒ B), nếu A xảy ra thì B xảy ra. Ω A B Quan hệ tương đương Biến cố A được gọi là tương đương với biến cố B, ký hiệu A = B (hoặc A ⇔ B), nếu A ⊆ B và B ⊆ A. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 3.
Quan hệ kéo theo, quan hệ tương đương Ví dụ 5 Tung một con xúc xắc một lần. Gọi A là biến cố "xúc xắc ra mặt có số chấm chẵn", B là biến cố "xúc xắc ra mặt có số chấm 2 hoặc 4", C là biến cố "xúc xắc có số chấm 2, 4, 6", D là biến cố "xúc xắc ra mặt có số chấm nhỏ hơn 4". Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 3.
Biến cố tổng Biến cố tổng Biến cố C được gọi là tổng của hai biến cố A và B, ký hiệu C = A + B (hoặc A ∪ B), nếu C xảy ra khi và chỉ khi ít nhất một trong hai biến cố A và B xảy ra. Ω A B A+B Ví dụ 6 Hai người thợ săn cùng bắn một con thú. Nếu gọi A là biến cố "người thứ nhất bắn trúng con thú" và B là biến cố "người thứ hai bắn trúng con thú" thì biến 26 / 77cố "con thú bị bắn trúng" là biến cố C = A + B. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 3. Biến cố tổng Mở rộng Biến cố A được gọi là tổng của các biến cố A1 , A2 ,. ∪ An ), nếu A xảy ra khi và chỉ khi ít nhất một trong các biện cố Ai xảy ra, i = 1, 2,. Chú ý Mọi biến cố ngẫu nhiên đều có thể biểu diễn dưới dạng tổng của một số biến cố sơ cấp nào đó.
Biến cố chắc chắn Ω là tổng của mọi biến cố sơ cấp có thể. Do đó Ω còn được gọi là không gian các biến cố sơ cấp. Ví dụ 7 Tung một con xúc xắc. Ta có 6 biến cố sơ cấp A1 , A2 ,.
, A6 , trong đó Ai là biến cố xuất hiện mặt i chấm, i = 1, 2,. Biến cố A "xuất hiện mặt có số chấm lẻ", thì A = A1 + A3 + A5. Biến cố B "xuất hiện mặt có số chấm chẵn", thì A = A2 + A4 + A6. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 3. Biến cố tích Biến cố tích Biến cố C được gọi là tích của hai biến cố A và B, ký hiệu C = AB (hoặc A ∩ B), nếu C xảy ra khi và chỉ khi cả hai biến cố Avà B cùng xảy ra. Biến cố A được gọi là tích của các biến cố A1 , A2 ,. ∩ An ), nếu A xảy ra khi và chỉ khi tất cả các biến cố Ai xảy ra, i = 1, 2,.
Ω A B AB Ví dụ 8 Hai người thợ săn cùng bắn một con thú. Nếu gọi A là biến cố "người thứ nhất không bắn trúng con thú" và B là biến cố "người thứ hai không bắn trúng con thú" thì biến cố "con thú không bị bắn trúng" là C = AB. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 3.
Hai biến cố xung khắc Hai biến cố xung khắc Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc với nhau nếu chúng không đồng thời xảy ra trong cùng một phép thử. Như vậy, nếu A và B xung khắc thì AB = ∅. Ω A B AB = ∅ Ví dụ 9 Chọn ngẫu nhiên một sinh viên. Gọi A là biến cố "sinh viên đó là nữ", B là biến cố "sinh viên đó là nam".
Khi đó AB = ∅, tức là A, B là hai biến cố xung khắc. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 3. Biến cố đối lập Biến cố đối lập Biến cố không xảy ra biến cố A được gọi là biến cố đối lập (hay biến cố đối ) của A, ký hiệu là Ā.
Biến cố A và Ā thoả mãn tính chất A + Ā = Ω và AĀ = ∅. Ā A Ví dụ 10 Gieo một con xúc xắc một lần, khi đó A là biến cố "giao được mặt chẵn" thì Ā là biến cố "gieo được mặt lẻ". A là biến cố "giao được mặt một chấm" thì Ā là biến cố "gieo được mặt từ 2 chấm đến 6 chấm". Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 3. Biến cố hiệu Biến cố hiệu Biến cố C được gọi là hiệu của hai biến cố A và B, ký hiệu C = A − B, nếu C xảy ra khi và chỉ khi A xảy ra nhưng B không xảy ra. Chú ý Biến cố hiệu biến đổi thành biến cố tích như sau: A − B = AB̄. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 3. Hệ đầy đủ các biến cố Hệ đầy đủ các biến cố Hệ n biến cố A1 , A2 ,. , An được gọi là hệ đầy đủ các biến cố nếu nhất định phải xảy ra một và chỉ một trong các biến cố ấy sau phép thử. Tức là Ai Aj = ∅ với ∀i 6= j và A1 + A2 +.
Chú ý Hệ gồm hai biến cố {A, Ā} là một hệ đầy đủ; Hệ gồm bốn biến cố {AB, ĀB, AB̄, ĀB̄} là một hệ đầy đủ. Chú ý Xét phép thử gieo một con xúc xắc một lần. Gọi Ai là biến cố "gieo được mặt i chấm" với i = 1, 2,. , A6 } là một hệ đầy đủ.
Gọi A là biến cố "con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn", B là biến cố "con xúc sắc xuất hiện mặt lẻ". Khi đó {A, B} là một hệ đầy đủ. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S Nội dung 1 BÀI 1.
NHẮC LẠI VỀ GIẢI TÍCH TỔ HỢP 2 BÀI 2. BIẾN CỐ VÀ QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN CỐ 1. Phép thử và biến cố 2. Các loại biến cố 3.
Quan hệ giữa các biến cố 3 BÀI 3. KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT 1. Khái niệm xác suất 2. Các định nghĩa xác suất 3.
Một số tính chất cơ bản về xác suất 4 BÀI 4. CÁC CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT 1 Công thức xác suất có điều kiện 2. Công thức nhân xác suất 3. Công thức cộng xác suất 4.
Công thức Bernoulli 5. Công thức xác suất đầy đủ 6. Công thức Bayes 33 / 77 TS. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 1. Khái niệm xác suất Nhận xét Mọi biến cố ngẫu nhiên đều giống nhau ở chỗ chúng có thể xảy ra hoặc không xảy ra (không chắc chắn) nhưng khả năng xảy ra của từng biến cố lại khác nhau. Để đặc trưng cho khả năng xảy ra của các biến cố người ta dùng con số, biến cố nào có khả năng xảy ra nhiều hơn được đặc trưng bởi con số lớn hơn và ngược lại. Con số đặc trưng cho khả năng xuất hiện của một biến cố gọi là xác suất (probability) của biến cố đó.
Định nghĩa Xác suất của một biến cố A là một số nằm giữa 0 và 1, số này đặc trưng cho khả năng xuất hiện của biến cố đó khi phép thử được thực hiện. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S Nội dung 1 BÀI 1. NHẮC LẠI VỀ GIẢI TÍCH TỔ HỢP 2 BÀI 2.
BIẾN CỐ VÀ QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN CỐ 1. Phép thử và biến cố 2. Các loại biến cố 3. Quan hệ giữa các biến cố 3 BÀI 3.
KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT 1. Khái niệm xác suất 2. Các định nghĩa xác suất 3. Một số tính chất cơ bản về xác suất 4 BÀI 4.
CÁC CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT 1 Công thức xác suất có điều kiện 2. Công thức nhân xác suất 3. Công thức cộng xác suất 4. Công thức Bernoulli 5.
Công thức xác suất đầy đủ 6. Công thức Bayes 35 / 77 TS. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 2.
Các định nghĩa xác suất 2. Định nghĩa xác suất theo cổ điển Định nghĩa Giả sử trong một phép thử có n kết quả đồng khả năng có thể xảy ra, trong đó có m kết quả thuận lợi cho biến cố A. Khi đó m số kết quả thuận lợi cho biến cố A P (A) = = (5) n tổng số kết quả có thể 36 / 77 TS. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 2. Định nghĩa xác suất theo cổ điển Ví dụ 1 Một nhóm sinh viên có 4 nam và 3 nữ. Giảng viên cần chọn ra 3 em. Tính xác xuất để chọn ra được 2 em nam và 1 em nữ.
Lời giải Số kết quả đồng khả năng có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu) là: |Ω| = C73 = 35. Số kết quả thuận lợi cho biến cố A "chọn ra 18 được 2 em nam và 1 em nữ" là: |A| = C42 × C31 = 18. Nguyễn Kiều Linh CHƯƠNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHÉP TÍNH XÁC S 2.
Định nghĩa xác suất theo cổ điển Ví dụ 2 Ba nữ nhân viên phục vụ thay nhau rửa bát đĩa và giả sử ba người này đều "khéo léo" như nhau. Trong một tháng có 4 bát bị vỡ. Tìm xác suất để Nhân viên ít tuổi nhất đánh vỡ 3 bát và chị nhân viên nhiều tuổi nhất đánh vỡ 1 bát; Một trong ba nhân viên đánh vỡ cả 4 bát.