Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là một trong những nhiệm vụ chiến lược hàng đầu trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước từ năm 1986 đến nay. Sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới tính đến năm 2011, hệ thống thể chế chính trị và pháp lý của Việt Nam đã ghi nhận nhiều bước chuyển biến vượt bậc. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 đã hiến định tại Điều 2 khẳng định: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tuy nhiên, việc vận hành bộ máy công quyền vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ sự chồng chéo chức năng đến sự thiếu đồng bộ của cơ chế kiểm soát quyền lực.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập giữa lý luận và thực tiễn trong mô hình tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm 3 nội dung: hệ thống hóa các giá trị tinh hoa của tư tưởng pháp quyền thế giới; phân tích thực trạng tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước tại Việt Nam; xác lập 9 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế pháp lý đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian pháp lý Việt Nam trong giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến năm 2011, có sự đối sánh lịch sử tư tưởng phương Tây và phương Đông từ thế kỷ VI trước Công nguyên đến thời kỳ hiện đại. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt khi đóng góp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước, hướng tới nâng cao trên 85% hiệu lực thực thi pháp luật và củng cố vững chắc nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết đa tầng, kết hợp giữa triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các học thuyết chính trị - pháp lý tiến bộ của nhân loại:

Thứ nhất, học thuyết Mác - Lênin về Nhà nước và pháp luật đóng vai trò nền tảng phương pháp luận. Học thuyết chỉ rõ tính giai cấp, tính xã hội và mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng kinh tế với kiến trúc thượng tầng pháp lý, khẳng định nhà nước vô sản là công cụ thực hiện quyền lực của đa số nhân dân lao động.

Thứ hai, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước kiểu mới. Đây là hệ tư tưởng về một nhà nước pháp quyền nhân nghĩa, nơi pháp luật thể hiện ý chí của nhân dân và phục vụ lợi ích tối cao của dân tộc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa đức trị và pháp trị.

Thứ ba, học thuyết pháp quyền tự nhiên và phân chia quyền lực phương Tây. Bắt nguồn từ tư tưởng của Solon vào thế kỷ VI trước Công nguyên (638 - 559 TCN) và Aristotle (384 - 322 TCN) về tính tối thượng của pháp luật tự nhiên, phát triển rực rỡ qua các công trình thế kỷ XVII - XIX của Montesquieu và John Locke về cơ chế kiềm chế và đối trọng quyền lực nhằm triệt tiêu chuyên chế độc đoán.

Các khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong công trình bao gồm: tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật; quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công và phối hợp; quyền con người và quyền công dân; tài phán hiến pháp; dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 80 văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam, 50 đạo luật, bộ luật thực hành cùng 35 công trình nghiên cứu chuyên sâu của các học giả đầu ngành như Giáo sư Đào Trí Úc, Giáo sư Nguyễn Duy Quý, Giáo sư Lê Cảm và Giáo sư Hoàng Thị Kim Quế.

Về quy mô khảo sát, luận văn nghiên cứu toàn diện cấu trúc 109 trang chuyên khảo, lựa chọn mẫu khảo cứu điển hình bao gồm 100% các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992) và hơn 20 báo cáo giám sát tối cao của Quốc hội. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng nhằm tập trung phân tích sâu vào 3 nhánh quyền lực trọng yếu: lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp luật học so sánh và phân tích quy phạm logic. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì tính chất liên ngành của đề tài đòi hỏi phải đánh giá quy phạm pháp luật không chỉ dưới góc độ câu chữ mà phải đặt trong sự vận động kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và kiểm chứng dữ liệu được triển khai chặt chẽ trong khung thời gian 24 tháng từ năm 2009 đến năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quá trình nhận thức lý luận của Đảng và Nhà nước đã đạt bước tiến nhảy vọt qua hơn 20 năm đổi mới. Tư duy lập pháp đã chuyển dịch từ quản lý bằng mệnh lệnh hành chính sang quản trị xã hội bằng pháp luật, hiến định rõ ràng nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

Thứ hai, quy mô hệ thống lập pháp tăng trưởng vượt bậc với hơn 200 luật và bộ luật được ban hành từ năm 1986 đến năm 2011. Tuy vậy, tính đồng bộ chưa cao khi tỷ lệ văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành vẫn chiếm trên 60% tổng khối lượng văn bản quy phạm, gây ra hiện tượng chậm trễ và thiếu nhất quán trong áp dụng.

Thứ ba, cơ chế phân công và phối hợp giữa 3 nhánh quyền lực bước đầu hình thành nhưng khâu kiểm soát quyền lực còn lỏng lẻo. Hiệu quả kiểm tra, giám sát từ phía nhân dân và các tổ chức xã hội đối với cơ quan công quyền ước tính mới chỉ đạt khoảng 50% đến 55% tiềm năng thực tế.

Thứ tư, thiếu vắng cơ quan chuyên trách về tài phán hiến pháp. Hệ thống hiện hành chưa có Tòa án Hiến pháp hoặc Hội đồng Hiến pháp độc lập, dẫn đến khoảng 15% đến 20% các văn bản quy phạm có dấu hiệu mâu thuẫn, chồng chéo với Hiến pháp chưa được phán quyết và bãi bỏ kịp thời.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên xuất phát từ tàn dư của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp kéo dài nhiều thập kỷ, cùng với sự bỡ ngỡ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhận thức lý luận về chế độ pháp quyền chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến bộ máy hành chính cồng kềnh, thủ tục rườm rà và nguy cơ tham nhũng, lãng phí còn diễn biến phức tạp.

So với các mô hình nhà nước tư sản vận hành theo nguyên tắc tam quyền phân lập tuyệt đối, mô hình Việt Nam kiên định nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm soát rành mạch.

Dữ liệu thực trạng hoàn thiện hệ thống thể chế có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ hình cột thể hiện số lượng văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội thông qua qua 4 nhiệm kỳ liên tiếp (từ khóa IX đến khóa XII), kết hợp với bảng ma trận đối chiếu thẩm quyền của các cơ quan bảo hiến quốc tế. Việc trực quan hóa này làm nổi bật tính cấp thiết của việc cải cách tư pháp và thành lập cơ chế bảo hiến chuyên trách. Phát hiện của luận văn đã cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp phục vụ công tác sửa đổi Hiến pháp và hoàn thiện thể chế quản trị quốc gia trong giai đoạn tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn kiến nghị 5 giải pháp trọng tâm nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

Một là, đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, khả thi, giảm tỷ lệ văn bản quy định chi tiết dưới luật xuống dưới mức 25%. Quốc hội và Chính phủ cần thiết lập lộ trình lập pháp 5 năm (giai đoạn 2011 - 2016), ưu tiên hoàn thiện khung pháp lý về kinh tế thị trường, bảo đảm quyền con người và quyền tự do dân chủ của công dân.

Hai là, kiện toàn tổ chức và phân công khoa học quyền lực nhà nước giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp. Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao cần đẩy mạnh chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa đạt chuẩn mực 100% bản án xét xử đúng người, đúng tội, bảo đảm tính độc lập của thẩm phán và hội thẩm nhân dân.

Ba là, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước. Cần cụ thể hóa quy chế hoạt động nhằm bảo đảm 100% tổ chức Đảng và đảng viên gương mẫu hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, khắc phục triệt để khuynh hướng bao biện làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo.

Bốn là, nghiên cứu thiết lập cơ chế tài phán hiến pháp chuyên trách tại Việt Nam trong lộ trình sửa đổi Hiến pháp giai đoạn 2012 - 2013. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần phối hợp với các viện nghiên cứu pháp lý xây dựng đề án thành lập Hội đồng Hiến pháp hoặc Tòa án Hiến pháp nhằm bảo đảm tính tối cao tuyệt đối của đạo luật cơ bản.

Năm là, xây dựng bộ máy Đảng và Nhà nước trong sạch, vững mạnh, kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Thanh tra Chính phủ và các cơ quan kiểm tra cần tăng cường cơ chế giám sát của nhân dân, phấn đấu kéo giảm trên 40% các vụ việc sai phạm nghiêm trọng trong quản lý tài sản công và đất đai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung toàn diện của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật: Tài liệu là nguồn tham khảo mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu, cung cấp cái nhìn hệ thống về lịch sử tư tưởng pháp quyền phương Đông, phương Tây và tiến trình lập hiến Việt Nam để phát triển các đề tài luận văn, luận án.

Thứ hai, cán bộ hoạch định chính sách, đại biểu dân cử tại Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược lập pháp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và hoàn thiện cơ chế giám sát quyền lực công.

Thứ ba, giảng viên và nhà nghiên cứu tại các học viện chính trị, trường đại học luật: Công trình hỗ trợ đắc lực trong việc biên soạn bài giảng, giáo trình chuyên đề về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cơ chế bảo hiến và đổi mới hệ thống chính trị.

Thứ tư, thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư và đội ngũ thực thi pháp luật: Luận văn giúp nâng cao nhận thức lý luận về nguyên tắc độc lập xét xử, cải cách tư pháp và bảo vệ quyền con người trong tố tụng hình sự, dân sự và hành chính.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất cốt lõi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì? Bản chất cốt lõi được khẳng định tại Điều 2 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi năm 2001: Đó là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, lấy liên minh công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, tôn trọng và bảo vệ quyền con người.

Nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam vận hành như thế nào? Khác với nguyên tắc tam quyền phân lập tuyệt đối, quyền lực nhà nước tại Việt Nam là thống nhất nhưng được phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ và kiểm soát lẫn nhau giữa 3 nhánh lập pháp, hành pháp, tư pháp. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến và lập pháp, Chính phủ thống nhất quản lý hành chính, Tòa án và Viện kiểm sát độc lập thực thi quyền tư pháp.

Vì sao luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của cơ chế tài phán Hiến pháp? Thực tiễn giai đoạn đổi mới cho thấy nhiều văn bản quy phạm pháp luật dưới luật có dấu hiệu xung đột với tinh thần Hiến pháp. Việc thiếu cơ chế tài phán hiến pháp chuyên trách khiến việc xử lý văn bản vi hiến còn chậm. Luận văn chứng minh việc thành lập cơ quan bảo hiến độc lập là yêu cầu tất yếu để bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp.

Làm thế nào để đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong Nhà nước pháp quyền? Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua Cương lĩnh, đường lối, chủ trương chiến lược và công tác cán bộ, đồng thời giám sát hoạt động của cơ quan công quyền. Tuy nhiên, toàn bộ tổ chức Đảng và đảng viên bắt buộc phải hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, kiên quyết xóa bỏ tình trạng bao biện, làm thay công việc quản lý của cơ quan nhà nước.

Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường và xây dựng Nhà nước pháp quyền được thể hiện ra sao? Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi khung khổ pháp lý minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp. Nhà nước pháp quyền đóng vai trò kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, can thiệp bằng pháp luật để điều tiết kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội cho hơn 85 triệu người dân.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện một công trình nghiên cứu công phu, giải quyết trọn vẹn các yêu cầu lý luận và thực tiễn cấp bách:

  • Hệ thống hóa toàn diện 2.500 năm lịch sử tư tưởng pháp quyền từ thời cổ đại phương Đông, phương Tây đến học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Làm sáng tỏ 6 đặc trưng cơ bản của mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tổ chức bộ máy nhà nước qua 25 năm đổi mới, chỉ rõ 4 hạn chế then chốt về lập pháp, hành pháp, tư pháp và kiểm soát quyền lực.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đột phá với tầm nhìn dài hạn, đặc biệt là cơ chế tài phán hiến pháp và đổi mới phương thức cầm quyền của Đảng.
  • Khẳng định tính tất yếu lịch sử và khách quan của con đường xây dựng nhà nước pháp quyền vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Công trình đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cao, tạo tiền đề khoa học vững chắc cho tiến trình sửa đổi Hiến pháp năm 2013 và chiến lược cải cách bộ máy nhà nước giai đoạn 2015 - 2020. Độc giả quan tâm đến các giải pháp cải cách thể chế, tư pháp và kỹ trị công quyền hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để nắm bắt trọn vẹn hệ thống luận cứ chuyên sâu.