Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ hạ tầng viễn thông phục vụ mạng di động thế hệ mới 5G, hệ thống trạm thu phát sóng (BTS) dạng trụ anten dây giằng đóng vai trò xương sống cho việc truyền tải thông tin. Tuy nhiên, các trụ anten này thường có kết cấu thanh mảnh, chịu tác động liên tục từ tải trọng gió, mỏi vật liệu và ăn mòn môi trường. Sự ổn định thẳng đứng của tháp phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống 3 cụm dây cáp giằng neo giữ. Theo các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành xây dựng công trình ngầm và cầu dây văng, lực căng trong kết cấu cáp dự ứng lực có thể bị suy giảm tức thời và tổn hao tự nhiên khoảng 7% chỉ trong 6 năm đầu vận hành do hiện tượng từ biến và co ngót thép. Khi độ suy giảm vượt ngưỡng an toàn cho phép, sự mất cân bằng lực kéo giữa các cụm cáp sẽ dẫn đến hiện tượng nghiêng, vặn xoắn và thậm chí làm đổ sập toàn bộ trụ tháp.

Phương pháp kiểm tra trực quan thủ công truyền thống hoặc đo lực căng cục bộ bằng thiết bị cơ học bộc lộ nhiều nhược điểm: tốn kém nhân lực, sai số cao và không phản ánh chính xác phân bố ứng suất dọc theo chiều dài dây. Nhằm giải quyết triệt để thách thức này, nghiên cứu tập trung xây dựng giải pháp quan trắc sức khỏe kết cấu (SHM) tiên tiến: "Xác định tổn hao lực căng cáp cho trụ anten sử dụng đáp ứng trở kháng và mạng nơ-ron nhân tạo có xét độ nhạy của miền tần số". Luận văn xác lập mục tiêu đánh giá toàn diện ảnh hưởng của vị trí lắp đặt, hình dạng hình học và đặc tính vật liệu của cụm cảm biến áp điện (PZT) kết hợp tấm tương tác, từ đó tích hợp thuật toán học máy để tự động hóa việc chẩn đoán mức độ suy giảm lực căng cáp với độ chính xác cao trên miền tần số hẹp 10-100 kHz.

Nghiên cứu được triển khai thông qua mô phỏng phần tử hữu hạn 3D trên mô hình trạm BTS thực tế tại khu vực Cà Mau, kết hợp đối soát dữ liệu thực nghiệm chuẩn quốc tế. Giải pháp mang lại ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật vượt trội khi cắt giảm ước tính hơn 65% chi phí bảo trì định kỳ, nâng cao hệ số an toàn vận hành công trình và tối ưu hóa thời gian tính toán của hệ thống chẩn đoán tự động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hai trụ cột lý thuyết chuyên sâu: lý thuyết trở kháng cơ - điện (Electro-Mechanical Impedance - EMI) và lý thuyết mạng nơ-ron nhân tạo truyền thẳng nhiều lớp (Multilayer Perceptron - MLP).

Kỹ thuật EMI dựa trên hiệu ứng áp điện thuận và nghịch của vật liệu gốm áp điện chì Lead Zirconate Titanate (PZT-5A). Tương tác cơ - điện 3 chiều giữa cảm biến PZT và kết cấu chủ được mô tả thông qua hệ phương trình trạng thái đàn hồi:

  • Vector biến dạng cơ học kết hợp ma trận độ mềm đàn hồi $s_{ijkl}^E$ và ma trận áp điện $d_{kij}$.
  • Vector chuyển dịch điện trường kết hợp hằng số điện môi $\varepsilon_{jk}^T$ khi ứng suất không đổi.

Mô hình tương tác cơ - điện 2 bậc tự do (2-DOF) do Huỳnh và Kim đề xuất được kế thừa nhằm khắc phục nhược điểm của việc dán cảm biến trực tiếp lên bề mặt kết cấu. Khi tích hợp thêm tấm tương tác nhôm có khoảng hở, hệ dao động chuyển dịch các đỉnh cộng hưởng trở kháng về dải tần số thấp từ 10 kHz đến 100 kHz, giúp khuếch đại biên độ biến dạng và tăng độ nhạy tín hiệu.

Mức độ biến đổi của tín hiệu trở kháng giữa trạng thái nguyên vẹn ban đầu và trạng thái suy giảm lực căng được lượng hóa qua chỉ số độ lệch căn bậc hai trung bình RMSD (Root Mean Square Deviation). Chỉ số RMSD đóng vai trò là hàm mục tiêu phản ánh sự thay đổi độ cứng động lực học của kết cấu neo cáp.

Mô hình mạng nơ-ron nhân tạo MLP được thiết lập để giải quyết bài toán phi tuyến nghịch đảo: ánh xạ vector tín hiệu trở kháng thực Re(Z) hoặc chỉ số RMSD tại miền tần số nhạy nhất sang giá trị tổn hao lực căng cáp tương ứng.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp mô phỏng số học chi tiết và phân tích dữ liệu thống kê, trải qua 4 giai đoạn chính trong khung thời gian từ tháng 09/2021 đến tháng 12/2022:

  • Dữ liệu mô phỏng phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm chuyên dụng COMSOL Multiphysics v5 để xây dựng mô hình phần tử khối 3D Solid của chi tiết tăng đơ neo cáp trụ anten BTS Cà Mau. Điện áp kích thích điều hòa 1V được gán lên bề mặt cảm biến PZT-5A. Phân tích quét tần số được thực hiện trên dải từ 10 kHz đến 100 kHz với bước nhảy 0.1 kHz, tạo ra tập dữ liệu 901 bước tần số chi tiết cho mỗi kịch bản.
  • Kịch bản khảo sát và cỡ mẫu: Mô phỏng 5 cấp độ tổn hao lực căng cáp (F1 tương ứng 0%, F2 mất 10%, F3 mất 20%, F4 mất 30%, F5 mất 50% lực căng ban đầu). Khảo sát 5 vị trí bố trí cảm biến khác nhau trên bản neo và thân tăng đơ; 4 loại vật liệu tấm tương tác (Nhôm, Thép, Nhựa PP, Composite CFRP); cùng 4 biến thể vật liệu PZT (PZT-5A, PZT-4D, PZT-5H, PZT-5J).
  • Thuật toán phân tích và huấn luyện: Tín hiệu trở kháng thực Re(Z) được xử lý bằng chương trình khảo sát độ nhạy miền tần số tự lập trình. Dữ liệu trích xuất từ dải tần số nhạy nhất được đưa vào phần mềm IBM SPSS Statistics 26 để huấn luyện mạng MLP. Phương pháp học có giám sát theo lô (Batch Training) kết hợp thuật toán tối ưu hóa Gradient liên hợp với ngưỡng dừng hội tụ sai số $10^{-7}$ sau 100 vòng lặp không đổi.
  • Lý do chọn lựa phương pháp: Mô phỏng số 3D giúp khảo sát toàn diện các biến số kết cấu phức tạp mà điều kiện thực nghiệm trong nước chưa đáp ứng được, trong khi mạng ANN giúp loại bỏ nhiễu ngẫu nhiên và giải đoán chính xác trạng thái hư hỏng mà không cần thiết lập hàm giải tích tường minh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng số và phân tích mạng nơ-ron nhân tạo đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có giá trị thực tiễn cao:

  • Kiểm chứng độ chính xác của mô hình số: Đối soát tín hiệu trở kháng mô phỏng với dữ liệu thực nghiệm của 4 mẫu tấm tương tác nhôm có bề rộng thay đổi từ 18 mm đến 33 mm cho thấy sự trùng khớp ấn tượng. Đỉnh cộng hưởng thứ nhất xuất hiện tại tần số 17.4 kHz (dao động uốn trong mặt phẳng) và đỉnh thứ hai tại 70 kHz (dao động uốn ngoài mặt phẳng) với sai số tần số đỉnh dưới 3.2%, khẳng định độ tin cậy tuyệt đối của phương pháp phần tử hữu hạn.
  • Xác định vị trí đặt cảm biến tối ưu: Trong 5 mô hình bố trí PZT - tấm tương tác, Mô hình 2 (tấm tương tác khuyết lỗ đặt tại mặt phẳng ngoài của bản neo) mang lại độ nhạy tín hiệu cao nhất. Chỉ số RMSD tại vị trí này tăng trưởng tuyến tính và rõ nét nhất theo các cấp độ tổn hao lực căng từ F1 đến F5, vượt trội hơn hẳn 45% so với vị trí gắn trực tiếp trên thân thanh tăng đơ tròn (Mô hình 5).
  • Xác lập miền tần số nhạy nhất: Qua công cụ quét độ nhạy, dải tần số hẹp 10-40 kHz được xác định là miền tần số nhạy nhất cho bài toán quan trắc lực căng cáp. Tại dải này, sự dịch chuyển của các đỉnh trở kháng tương thích hoàn hảo với mức độ suy giảm ứng suất cáp, giúp loại bỏ hoàn toàn các dải tần số chứa tín hiệu dư thừa.
  • Hiệu năng chẩn đoán của mạng ANN: Khảo sát các tổ hợp hàm truyền chỉ ra rằng mạng ANN sử dụng hàm kích hoạt Hyperbolic Tangent cho tầng ẩn kết hợp hàm Identity cho tầng đầu ra mang lại sai số chẩn đoán thấp nhất. Mô hình đạt độ chính xác chẩn đoán vượt trội với sai số trung bình chỉ 1.85% trên tập dữ liệu huấn luyện và dưới 2.34% trên tập dữ liệu kiểm tra độc lập.

Thảo luận kết quả

Cơ chế vật lý đằng sau sự thay đổi tín hiệu trở kháng xuất phát từ hiện tượng tái phân bố ứng suất tiếp xúc. Khi lực căng cáp suy giảm 50%, lực ép tác dụng lên bản neo và tăng đơ giảm tương ứng, làm suy giảm độ cứng động lực học $k_s$ của kết cấu chủ. Sự suy giảm này làm thay đổi trở kháng cơ học $Z_s(\omega)$, dẫn tới sự dịch chuyển về bên trái của các đỉnh cộng hưởng và làm thay đổi biên độ phần thực trở kháng $Re(Z)$.

So với các nghiên cứu trước đây vốn khảo sát toàn bộ dải tần số rộng 10-100 kHz hoặc đặt cảm biến trực tiếp chịu tần số siêu cao (>150 kHz), việc sử dụng tấm tương tác khuyết lỗ kết hợp chọn lọc miền nhạy 10-40 kHz giúp nâng cao tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) lên hơn 3 lần, đồng thời tiết kiệm 60% tài nguyên tính toán và bộ nhớ lưu trữ.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan và chặt chẽ thông qua các dạng đồ thị chuẩn mực:

  • Đồ thị 2 chiều so sánh đường cong phổ trở kháng $Re(Z)$ theo tần số kích thích từ 10 kHz đến 100 kHz giữa trạng thái nguyên vẹn và các trạng thái hư hỏng F1-F5.
  • Biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng đơn điệu của chỉ số thống kê RMSD theo từng mức độ tổn hao lực căng.
  • Biểu đồ hồi quy phân tán biểu diễn tương quan giữa giá trị lực căng thực tế và giá trị chẩn đoán dự báo bởi mạng ANN, minh chứng sự hội tụ tuyệt đối của mô hình.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý và kiểm định công trình viễn thông, 4 khuyến nghị hành động cụ thể được đề xuất:

  • Ứng dụng thiết kế tấm tương tác nhôm khuyết lỗ chuẩn hóa: Các đơn vị tư vấn thiết kế và quản lý hạ tầng viễn thông cần ưu tiên áp dụng cảm biến gốm PZT-5A kích thước 15x15x0.51 mm dán trên tấm nhôm tương tác dày 0.8-1.2 mm có khuyết lỗ. Cụm cảm biến này nên được lắp đặt trực tiếp tại mặt phẳng ngoài của bản neo cáp nhằm nâng cao 40% độ nhạy phát hiện tổn hao lực căng ngay trong chu kỳ bảo dưỡng 6 tháng đầu năm.
  • Tích hợp thuật toán ANN vào thiết bị quan trắc biên không dây: Doanh nghiệp công nghệ viễn thông cần phối hợp với các nhóm nghiên cứu để nạp vi mã mạng nơ-ron MLP (cấu trúc hàm kích hoạt Hyperbolic Tangent - Identity) vào các nút cảm biến không dây công suất thấp như nền tảng Imote2. Hệ thống hướng đến mục tiêu tự động cảnh báo theo thời gian thực khi chỉ số RMSD vượt ngưỡng 0.05, hoàn thành thử nghiệm hiện trường trong vòng 12 tháng.
  • Ban hành quy trình kiểm định định kỳ dựa trên công nghệ EMI: Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng Công trình Xây dựng và các Trung tâm Kiểm định chuyên ngành cần xây dựng khung tiêu chuẩn đo đạc trở kháng định kỳ tại dải tần nhạy 10-40 kHz với tần suất 3 tháng/lần cho các trạm BTS trọng yếu ở vùng ven biển hoặc khu vực thường xuyên chịu gió bão cấp 10 trở lên.
  • Mở rộng nghiên cứu thuật toán tự bù trừ nhiệt độ: Các nhóm nghiên cứu học thuật cần tiếp tục phát triển mô hình mạng nơ-ron sâu có khả năng tự động triệt tiêu ảnh hưởng của biến thiên nhiệt độ môi trường (từ 20°C đến 45°C) trong giai đoạn 2024-2025, đảm bảo độ chính xác chẩn đoán duy trì sai số dưới 3% trong mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Kỹ sư kết cấu công trình viễn thông và giao thông: Nắm bắt quy trình thiết kế, chế tạo và lắp đặt tấm tương tác PZT tối ưu cho chi tiết tăng đơ bản neo, ứng dụng trực tiếp vào việc kiểm tra không phá hủy lực căng cáp giằng trụ BTS và cáp dự ứng lực cầu.
  • Nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Quan trắc Sức khỏe Kết cấu (SHM): Khai thác phương pháp luận mô phỏng liên hợp cơ - điện 3D trên COMSOL Multiphysics, kỹ thuật khảo sát độ nhạy miền tần số và quy trình trích xuất chỉ số RMSD làm cơ sở phát triển các công trình khoa học quốc tế.
  • Đơn vị quản lý và vận hành mạng di động: Tiếp cận giải pháp công nghệ mới để chuyển đổi mô hình từ bảo trì định kỳ bị động sang bảo trì dự đoán thông minh, giảm thiểu rủi ro đổ sập tháp anten và tối ưu hóa chi phí vận hành mạng lưới viễn thông.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Cơ điện tử: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang mẫu mực về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (mạng nơ-ron nhân tạo MLP) kết hợp với các định luật cơ học kết cấu để xử lý bài toán kỹ thuật phức tạp trong kỷ nguyên chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao phương pháp trở kháng cơ - điện (EMI) lại tối ưu hơn các phương pháp đo lực căng cáp truyền thống?

Phương pháp EMI sử dụng cảm biến PZT siêu nhẹ, kích thước nhỏ gọn gắn trên tấm tương tác nên không làm thay đổi khối lượng hay độ cứng kết cấu. Khác với cách đo trực quan hay đo chuyển vị vuông góc vốn chỉ lấy được số liệu cục bộ tại một điểm, EMI ghi nhận phản ứng động lực học của toàn bộ vùng liên kết neo thông qua tín hiệu điện trường tần số cao, cho phép giám sát liên tục mà không gây phá hủy kết cấu.

2. Tấm tương tác khuyết lỗ đóng vai trò gì trong việc tăng cường độ nhạy của cảm biến?

Khi dán trực tiếp cảm biến PZT lên kết cấu chủ bằng thép có độ cứng rất lớn, các đỉnh trở kháng bị đẩy lên dải siêu cao trên 150 kHz, làm suy giảm độ nhạy. Tấm tương tác nhôm có phần uốn khuyết lỗ tạo thành hệ 2 bậc tự do linh hoạt, giúp chuyển dịch các đỉnh dao động chính về dải 10-100 kHz và khuếch đại biến dạng cơ học, làm cho chỉ số RMSD phản ứng nhạy bén hơn gấp nhiều lần trước sự tổn hao lực căng.

3. Tại sao nghiên cứu lại chọn lọc dải tần số 10-40 kHz thay vì sử dụng toàn bộ dải 10-100 kHz?

Việc khảo sát toàn bộ dải rộng 10-100 kHz (gồm 901 bước số liệu) tiêu tốn nhiều tài nguyên tính toán và dễ bị lẫn các dải tần số trơ, không mang thông tin hư hỏng. Dải hẹp 10-40 kHz chứa đỉnh cộng hưởng uốn đặc trưng có mức độ biến thiên biên độ cao nhất khi lực căng thay đổi. Tập trung vào dải này giúp tối ưu hóa dung lượng dữ liệu và tăng tốc độ hội tụ của mạng nơ-ron nhân tạo.

4. Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) mang lại ưu thế gì so với việc chỉ sử dụng hàm số thống kê RMSD đơn thuần?

Chỉ số RMSD chỉ đóng vai trò cảnh báo có hư hỏng xuất hiện nhưng gặp khó khăn trong việc định lượng chính xác phần trăm lực căng bị mất khi tín hiệu thực tế bị ảnh hưởng bởi nhiễu và độ lệch ngẫu nhiên. Mạng MLP với các lớp ẩn phi tuyến có khả năng học sâu các đặc trưng biến đổi phức tạp của phổ trở kháng, đưa ra chẩn đoán chính xác mức độ tổn thất lực căng với sai số cực nhỏ dưới 2.5%.

5. Giải pháp trong luận văn có thể mở rộng ứng dụng cho những loại kết cấu nào khác ngoài trụ anten?

Quy trình kết hợp giữa cảm biến PZT-tấm tương tác và mạng nơ-ron nhân tạo hoàn toàn có thể nhân rộng để giám sát lực căng tao cáp trong dầm cầu bê tông cốt thép dự ứng lực, theo dõi độ siết chặt của liên kết bu lông chân tháp truyền tải điện cao thế, hoặc quan trắc hiện tượng nứt mỏi cục bộ trong các kết cấu giàn thép không gian và công trình ngoài khơi.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra thông qua 5 đóng góp học thuật then chốt:

  • Làm chủ quy trình mô phỏng liên hợp cơ - điện 3D trên COMSOL Multiphysics với sai số tần số đỉnh dưới 3.2% so với thực nghiệm quốc tế.
  • Khẳng định tấm tương tác nhôm khuyết lỗ đặt tại mặt phẳng ngoài bản neo là vị trí tối ưu nhất, giúp khuếch đại vượt bậc độ nhạy tín hiệu trở kháng.
  • Đề xuất thành công thuật toán sàng lọc miền tần số nhạy nhất 10-40 kHz, giúp tinh giản 60% dữ liệu tính toán mà vẫn đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối.
  • Thiết lập mô hình mạng nơ-ron nhân tạo MLP đạt độ chính xác chẩn đoán tổn hao lực căng cáp ấn tượng với sai số trung bình chỉ 1.85%.
  • Xác lập bộ thông số hình học và vật liệu tối ưu cho cụm cảm biến PZT-tấm tương tác phục vụ quan trắc sức khỏe trụ anten viễn thông.

Kế hoạch phát triển tiếp theo giai đoạn 2024-2026 sẽ tập trung chế tạo thử nghiệm mô-đun cảm biến thông minh tích hợp chip AI xử lý biên và tiến hành thử nghiệm dài hạn tại các trạm BTS thực tế. Quý cơ quan quản lý, doanh nghiệp viễn thông và các kỹ sư kết cấu quan tâm đến việc hợp tác chuyển giao công nghệ xin vui lòng liên hệ trực tiếp với nhóm nghiên cứu tại Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM để cùng hiện thực hóa giải pháp bảo vệ an toàn hạ tầng số quốc gia.