Tổng quan nghiên cứu
Kể từ thời điểm tái lập tỉnh vào năm 1997, Hưng Yên xuất phát điểm là một địa phương thuần nông với tỷ trọng nông nghiệp chiếm ưu thế gần như tuyệt đối trong cơ cấu kinh tế. Bước sang giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2001 - 2010, tỉnh đã có những bước chuyển dịch mạnh mẽ để trở thành một trong những địa bàn phát triển công nghiệp trọng điểm của khu vực Đồng bằng sông Hồng. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển nhanh và bền vững với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, bài toán chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, đang đặt ra những thách thức gay gắt.
Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh với thực trạng đội ngũ lao động kỹ thuật còn thiếu về số lượng và hạn chế về chất lượng chuyên sâu. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhân lực khoa học và công nghệ, khảo sát toàn diện thực trạng phát triển đội ngũ này trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 1998 - 2012, từ đó luận giải các nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát huy tối đa tiềm năng trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện sâu sắc trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Về mặt học thuật, công trình cụ thể hóa quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân tố con người trong điều kiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng tại một địa phương cụ thể. Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp các cấp lãnh đạo địa phương hoạch định chính sách đào tạo, sử dụng và đãi ngộ nhân tài, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng kinh tế địa phương đạt trên 35% trong giai đoạn phát triển mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, coi con người vừa là chủ thể sáng tạo của lịch sử, vừa là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội. Quan điểm này được kế thừa và phát triển qua đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội IX và Đại hội XI, khẳng định nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, trong đó ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn.
Bên cạnh nền tảng lý luận kinh điển, nghiên cứu tiếp cận lý thuyết Vốn nhân lực cùng các tiêu chuẩn quốc tế về phân loại lao động của UNESCO và Cẩm nang Frascati năm 2002 do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) ban hành. Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm trọng tâm: nhân tố con người, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, nhân lực nghiên cứu và phát triển (R&D), và vốn nhân lực.
Đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ được xác định gồm 5 thành phần chủ yếu: cán bộ nghiên cứu tại các viện, trường đại học; cán bộ kỹ thuật và công nghệ tại các doanh nghiệp; các cá nhân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong xã hội; cán bộ quản lý hoạch định chính sách khoa học; cùng đội ngũ trí thức kiều bào và chuyên gia ngoài tỉnh. Về mặt lý thuyết, một nền sản xuất hiện đại đòi hỏi tỷ lệ lao động trí tuệ trong cơ cấu công việc phải chiếm từ 30% trở lên, trong đó hàm lượng chất xám càng cao thì giá trị gia tăng tạo ra cho nền kinh tế càng lớn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội giai đoạn 1998 - 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, số liệu của Cục Thống kê, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên. Để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích chuyên sâu, nghiên cứu thực hiện cuộc khảo sát với cỡ mẫu gồm 350 cán bộ quản lý, giảng viên, kỹ sư và nhân viên kỹ thuật đang công tác tại 10 cơ sở đào tạo, trung tâm nghiên cứu và doanh nghiệp công nghiệp tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho 3 khối đối tượng: khối cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ (chiếm 20% cỡ mẫu), khối trường đại học và cao đẳng (chiếm 35% cỡ mẫu), khối các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trực tiếp (chiếm 45% cỡ mẫu). Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và hệ thống hóa lý luận. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ nhân quả giữa chính sách đầu tư phát triển nguồn lực với năng suất lao động thực tế, loại trừ các nhận định chủ quan và đưa ra những kết luận có độ tin cậy khoa học cao.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tỉnh Hưng Yên có bước tăng trưởng nhanh về số lượng trong giai đoạn 2001 - 2010. Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ trình độ cao đẳng, đại học trở lên trong toàn bộ lực lượng lao động của tỉnh đã tăng từ 12,5% năm 2001 lên mức 28,3% vào năm 2010, góp phần hình thành lực lượng nòng cốt thúc đẩy sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp làng nghề.
Thứ hai, cơ cấu nhân lực theo ngành nghề có sự dịch chuyển tích cực theo hướng công nghiệp hóa. Tỷ lệ nhân lực kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ tăng từ 41,2% năm 2001 lên 65,8% năm 2010, trong khi tỷ lệ nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp giảm tương ứng từ 58,8% xuống còn 34,2%.
Thứ ba, cơ cấu trình độ và lĩnh vực chuyên môn còn bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Đội ngũ trực tiếp làm công tác nghiên cứu và phát triển (R&D) chỉ chiếm khoảng 1,8% tổng số nhân lực khoa học và công nghệ toàn tỉnh. Phần lớn cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ tập trung ở các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng (chiếm trên 75%), trong khi tại các khu công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất trực tiếp, tỷ lệ này chỉ đạt dưới 5%.
Thứ tư, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn còn ở mức khiêm tốn. Tỷ lệ các đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh được thương mại hóa hoặc ứng dụng trực tiếp vào quy trình sản xuất của doanh nghiệp trong giai đoạn khảo sát chỉ đạt khoảng 35%, số còn lại chủ yếu dừng ở mức báo cáo nghiệm thu hoặc ứng dụng trong phạm vi hẹp.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên cho thấy quá trình phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Hưng Yên mới chỉ phát triển mạnh về bề rộng mà chưa đạt chiều sâu. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ cơ chế quản lý khoa học chậm đổi mới, chế độ đãi ngộ đối với chuyên gia đầu ngành chưa đủ sức cạnh tranh với các đô thị lớn như Hà Nội, cùng với việc đầu tư ngân sách cho hoạt động nghiên cứu phát triển còn thấp, ước tính chỉ chiếm dưới 0,5% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP).
Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các địa phương lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc như Hải Dương hay Bắc Ninh, tốc độ tăng trưởng nhân lực khoa học công nghệ của Hưng Yên đạt mức bình quân 6,8%/năm là khá tích cực, nhưng chỉ số về năng lực làm chủ công nghệ cao và tỷ lệ sáng chế được bảo hộ vẫn ở mức thấp hơn trung bình vùng.
Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ hình cột biểu diễn tốc độ gia tăng nhân lực qua từng thời kỳ và bảng ma trận thể hiện cơ cấu nhân lực theo 4 lĩnh vực khoa học chính. Qua các biểu đồ và bảng số liệu, sự chênh lệch rõ nét giữa cung đào tạo của các trường đóng trên địa bàn và cầu thực tế của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp được phản ánh chi tiết, cho thấy sự thiếu hụt trầm trọng các kỹ sư thực hành có khả năng vận hành dây chuyền công nghệ tự động hóa hiện đại.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa Hưng Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Đổi mới căn bản hệ thống giáo dục - đào tạo theo định hướng gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn rà soát, cơ cấu lại ngành nghề đào tạo; triển khai mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động khoa học công nghệ qua đào tạo nghề đạt 45% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài chất lượng cao: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cần ban hành đề án chính sách đãi ngộ đặc thù về nhà ở, phụ cấp thu hút và môi trường làm việc, đặt mục tiêu tuyển dụng và thu hút từ 150 đến 200 chuyên gia, tiến sĩ, kỹ sư đầu ngành về làm việc tại các trung tâm nghiên cứu và khu công nghiệp giai đoạn 2014 - 2020.
- Tăng cường đầu tư ngân sách và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật cho khoa học công nghệ: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cam kết dành tối thiểu 2,0% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm cho hoạt động khoa học công nghệ; tập trung xây dựng mới 2 phòng thí nghiệm phân tích và kiểm định chất lượng đạt chuẩn trước năm 2018.
- Xây dựng môi trường văn hóa tôn vinh sáng tạo và thúc đẩy thị trường công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thành lập các quỹ hỗ trợ ươm mầm sáng kiến, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đặt mục tiêu tăng số lượng đơn đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích của tỉnh lên tối thiểu 25% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Các nhà quản lý và hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cán bộ thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên có thể sử dụng các luận cứ thực chứng và dữ liệu khảo sát 15 năm của luận văn để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực và chiến lược khoa học công nghệ cho giai đoạn 5 - 10 năm tiếp theo.
- Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và dạy nghề: Lãnh đạo các trường đóng trên địa bàn tham khảo tài liệu để tái cấu trúc chương trình đào tạo, mở rộng chuyên ngành kỹ thuật công nghệ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của hơn 10 khu công nghiệp tập trung tại địa phương.
- Lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Các nhà quản trị doanh nghiệp tiếp cận các giải pháp xây dựng bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D) nội bộ, áp dụng cơ chế liên kết với viện, trường nhằm cắt giảm từ 10% đến 15% chi phí tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học và Quản lý công nghệ: Sử dụng luận văn như một công trình chuyên khảo mẫu mực về phương pháp vận dụng lý luận Mác - Lênin vào giải quyết các bài toán phát triển kinh tế - xã hội cụ thể ở cấp độ vùng và địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ là yếu tố then chốt đối với Hưng Yên? Xuất phát điểm từ một tỉnh thuần nông năm 1997 với cơ cấu kinh tế lạc hậu, Hưng Yên cần rút ngắn tiến trình hiện đại hóa để trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020. Đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ đóng vai trò quyết định trong việc đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng của hơn 65% lao động khu vực phi nông nghiệp và thúc đẩy năng lực cạnh tranh địa phương.
Khái niệm nhân lực khoa học và công nghệ trong luận văn được xác định theo chuẩn mực nào? Luận văn tiếp cận theo định nghĩa của UNESCO và Cẩm nang Frascati 2002 của OECD, bao gồm những người tốt nghiệp cao đẳng, đại học trở lên hoạt động trong các lĩnh vực khoa học công nghệ và những người làm việc ở các vị trí kỹ thuật đòi hỏi trình độ tương đương, trực tiếp tham gia vào nghiên cứu, quản lý hoặc vận hành công nghệ.
Điểm nghẽn lớn nhất của đội ngũ nhân lực nghiên cứu và phát triển (R&D) tại Hưng Yên là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ nhân lực R&D chỉ chiếm khoảng 1,8% trong tổng nguồn nhân lực khoa học công nghệ toàn tỉnh. Đội ngũ có học vị cao tập trung trên 75% tại các cơ sở đào tạo, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng nghiên cứu ứng dụng trực tiếp tại các nhà máy và doanh nghiệp sản xuất.
Luận văn đề xuất mức đầu tư ngân sách cho khoa học và công nghệ của tỉnh là bao nhiêu? Nghiên cứu kiến nghị tỉnh Hưng Yên cần tăng dần tỷ lệ chi cho khoa học công nghệ từ mức dưới 0,5% GRDP lên đạt tối thiểu 2,0% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm, tập trung nguồn vốn hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xây dựng 2 phòng thí nghiệm trọng điểm trước năm 2018.
Doanh nghiệp tại Hưng Yên nhận được lợi ích gì từ các giải pháp của luận văn? Doanh nghiệp được hưởng lợi trực tiếp từ nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao với mục tiêu 60% lao động qua đào tạo vào năm 2020, đồng thời tận dụng cơ chế kết nối chuyển giao công nghệ từ các trường đại học để tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí nghiên cứu và đổi mới quy trình sản xuất.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và các chuẩn mực quốc tế về vai trò trung tâm của nguồn lực con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng nhân lực khoa học công nghệ tỉnh Hưng Yên qua chuỗi số liệu 15 năm (1998 - 2012), chỉ ra bước tiến từ 12,5% lên 28,3% tỷ lệ lao động đại học, cao đẳng.
- Chỉ rõ những tồn tại then chốt như tỷ lệ nhân lực nghiên cứu R&D chỉ chiếm 1,8% và tỷ lệ ứng dụng đề tài khoa học vào sản xuất mới đạt khoảng 35%.
- Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mục tiêu định lượng: nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60% và ngân sách khoa học công nghệ đạt tối thiểu 2,0% vào năm 2020.
- Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho công tác giảng dạy lý luận chính trị và hoạch định chính sách kinh tế - xã hội địa phương.
Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay nguồn tài liệu chuyên khảo này để cùng chung tay xây dựng chiến lược phát triển nhân tài, biến tiềm năng tri thức thành động lực đột phá cho sự thịnh vượng của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn tới.