Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ Việt Nam đã có những bước tăng trưởng vượt bậc về quy mô và chất lượng, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với hơn 2.500 doanh nghiệp chế biến gỗ (trong đó có 970 doanh nghiệp chuyên sản xuất đồ gỗ xuất khẩu) và sản phẩm hiện diện tại 120 quốc gia, vùng lãnh thổ. Cơ cấu thị trường xuất khẩu ghi nhận thị trường Hoa Kỳ chiếm 38%, châu Âu chiếm 44%, Nhật Bản chiếm 12%, bên cạnh các đối tác như Trung Quốc, Lào và Singapore. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt, việc quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm trở thành nhân tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiếu tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An (NAFOREST.JSC). Thực tiễn tại đơn vị cho thấy việc tổ chức quản lý chi phí còn bộc lộ một số hạn chế: hệ thống chứng từ luân chuyển giữa văn phòng trung tâm và các phân xưởng sản xuất đặt cách xa nhau còn gặp nhiều trở ngại; công tác phân loại chi phí chưa hoàn toàn bám sát thực tế sản xuất; vai trò của công tác kế toán quản trị phục vụ dự báo và kiểm soát định mức chưa được chú trọng đúng mức.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 2 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán chi phí sản xuất các mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An; nhận diện các ưu điểm và mặt tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và thực tiễn hạch toán chi phí sản xuất các mặt hàng lâm sản tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An (Số 43 Quang Trung, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An) cùng xưởng sản xuất tại Khối 5, Phường Quán Bàu và xưởng gia công tại Lô số 1, Khu công nghiệp Nghi Phú, Thành phố Vinh.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập diễn ra từ ngày 14/01/2013 đến ngày 20/02/2013; dữ liệu và chứng từ kế toán thu thập phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ tháng 12/2012 đến tháng 03/2013 (trọng tâm là chứng từ phát sinh tháng 02/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp sản xuất:

  • Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Xác định khái niệm chi phí, nguyên tắc ghi nhận dựa trên cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc và tính nhất quán trong kỳ kế toán.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp; phân định chi phí sản xuất chung cố định (dựa trên công suất bình thường) và chi phí sản xuất chung biến đổi.
    • VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình và VAS 04 - Tài sản cố định vô hình: Quy định nguyên tắc trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian sử dụng hữu ích.
    • VAS 16 - Chi phí đi vay: Hướng dẫn ghi nhận và vốn hóa chi phí lãi vay liên quan đến tài sản dở dang.
  • Khung chế độ kế toán và tài liệu tham khảo: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; lý luận tài chính doanh nghiệp từ Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp Thương mại (PGS.TS Đinh Văn Sơn, Nhà xuất bản Thống kê, 2005).

Để thực hiện nghiên cứu, tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản trị, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và thực tế quản lý chi phí tại công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống hóa đơn, chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao), hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp dữ liệu: So sánh đối chiếu giữa nguyên lý lý luận kế toán với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.
  • Phương pháp toán học: Vận dụng các công thức tính toán trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), công thức tính lương theo thời gian và công thức phân bổ chi phí gián tiếp theo hệ số.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp ghi nhận quy trình công nghệ chế biến và sự phối hợp luân chuyển hồ sơ, chứng từ giữa các phân xưởng với phòng kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về chi phí và chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất, khẳng định chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm.

Về phân loại chi phí, tác giả trình bày hai tiêu thức cơ bản:

  1. Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chia thành yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu; yếu tố tiền lương và phụ cấp; yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ; yếu tố khấu hao tài sản cố định; và yếu tố chi phí khác bằng tiền.
  2. Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (phân tách thành chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác).

Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:

  • Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản loại 6 riêng biệt (TK 621, TK 622, TK 627) như Quyết định 15/2006/QĐ-BTC mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất dở dang trực tiếp vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
  • Trình bày sơ đồ hạch toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
  • Khảo sát các hình thức sổ kế toán bao gồm: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An

Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 217/QĐ/UB-ĐMDN ngày 15/01/2004 của UBND tỉnh Nghệ An với vốn điều lệ 4.204 cổ phần).

Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

  • Mặt hàng sản xuất chính: Nhóm gỗ xuất khẩu (Cẩm Lai, Lim, Dồi, Thông, Gõ Đỏ, Kiền Kiền, Hương tía xẻ) và nhóm sản phẩm nội thất dân dụng/xuất khẩu (kệ sách 3 tầng, 4 tầng, 5 tầng các kích thước 3F50, 4F50, 5F1000; kệ đa năng, kệ góc, bàn ghế, tủ, khung cửa).
  • Nguồn cung nguyên liệu: Nhập khẩu 100% từ Lào đối với hàng xuất khẩu; thu mua gỗ rừng trồng từ 13 huyện tại Nghệ An (diện tích vùng nguyên liệu 356.670 ha dọc Quốc lộ 7) và các tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình đối với tiêu thụ nội địa.
  • Quy trình kỹ thuật chế biến sản phẩm gồm 8 bước liên tục: Tiếp nhận gỗ -> Nảy mực lấy nền -> Xẻ phôi -> Lộng lỗ, vanh -> Bào, chà nhám thô -> Đục, chạm, kẻ vẽ hoa văn -> Lắp ráp thành hình -> Đánh giấy nháp mịn -> Phun sơn hoàn thiện.

Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng:

  • Phòng kế toán gồm 10 nhân sự, trang bị 5 máy vi tính kết nối mạng nội bộ; tổ chức theo mô hình phân công chuyên môn: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán tiền lương và bảo hiểm, Kế toán hàng tồn kho, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho vật tư theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.

Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất:

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng.
  • Hệ thống tài khoản chi tiết: Toàn bộ chi phí sản xuất được theo dõi trên Tài khoản 154 và mở chi tiết theo các tiểu khoản:
    • TK 1541: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
    • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
    • TK 1547: Chi phí sản xuất chung (gồm 15471 - Nhân viên phân xưởng, 15472 - Vật liệu, 15473 - Dụng cụ sản xuất, 15474 - Khấu hao TSCĐ, 15477 - Dịch vụ mua ngoài, 15478 - Chi phí bằng tiền khác).
  • Hạch toán chi phí trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu chính (các loại gỗ) được tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng căn cứ vào Phiếu đề nghị cấp vật tư và Phiếu xuất kho.
  • Hạch toán chi phí gián tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương tính theo thời gian dựa trên bảng chấm công) và các khoản chi phí sản xuất chung tại phân xưởng được tập hợp theo tháng, sau đó phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An

Chương III tổng kết những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, đồng thời đề ra phương hướng hoàn thiện:

  • Thành tựu: Công ty đã áp dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ thống chứng từ ban đầu được lập theo mẫu quy định; việc áp dụng hình thức kế toán máy giúp giảm thiểu thao tác thủ công và nâng cao tốc độ lên báo cáo tài chính.
  • Hạn chế:
    1. Việc hai phân xưởng sản xuất đặt cách xa văn phòng công ty (Xưởng Quán Bàu và Xưởng Nghi Phú) gây chậm trễ trong khâu luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, làm phát sinh chênh lệch và sai sót thời điểm ghi nhận.
    2. Phân bổ toàn bộ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chưa thực sự phản ánh chính xác chi phí của các mặt hàng thủ công đòi hỏi nhiều công đục chạm nhưng tiêu hao ít nguyên liệu gỗ quý.
    3. Chưa xây dựng được hệ thống kế toán quản trị chi phí để lập định mức kỹ thuật chuẩn và phân tích biến động chi phí định kỳ.
  • Đề xuất và điều kiện thực hiện: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kho qua mạng nội bộ; đa dạng hóa tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp (kết hợp tiêu thức giờ công lao động trực tiếp); tăng cường đào tạo nghiệp vụ và đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể bức tranh tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An theo Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

Khoản mục chi phí Chứng từ ban đầu sử dụng Tài khoản hạch toán chi tiết Phương pháp tập hợp và phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Giấy đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho vật tư, Thẻ kho, Hóa đơn mua hàng TK 1541 (Chi tiết theo đơn đặt hàng) Phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng; tính giá xuất theo phương pháp FIFO.
Chi phí nhân công trực tiếp Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ lương và BHXH TK 1542 (Chi tiết theo phân xưởng) Tập hợp theo phân xưởng; cuối tháng phân bổ gián tiếp cho từng đơn đặt hàng theo tỷ lệ chi phí NVLTT.
Chi phí sản xuất chung Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ), Phiếu chi, Hóa đơn tiền điện, nước, dịch vụ mua ngoài TK 1547 (Chi tiết 15471, 15472, 15473, 15474, 15477, 15478) Tập hợp chung toàn phân xưởng; cuối tháng phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tỷ lệ chi phí NVLTT.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm công nghệ chế biến gỗ liên tục qua 8 công đoạn với việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng; đồng thời cung cấp các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ giữa các phân xưởng vệ tinh với trung tâm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp chế biến gỗ cụ thể với chuỗi số liệu thực tế tập trung vào giai đoạn từ tháng 12/2012 đến tháng 03/2013 (trọng tâm tháng 02/2013); chưa mở rộng khảo sát so sánh với các đơn vị cùng ngành áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (sau này là Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí tiêu chuẩn (Standard Costing), tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm kết nối dữ liệu thời gian thực giữa phân xưởng và bộ phận kế toán giá thành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp chế biến lâm sản, sản xuất đồ mộc:

  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán Tài khoản 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; quy trình phối hợp luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu gỗ xẻ từ khâu xuất kho đến từng công đoạn xẻ, vanh, đục, phun sơn; phương pháp lập và liên kết dữ liệu giữa bảng chấm công, bảng tính lương với sổ chi tiết chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp gì? Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho là nhập trước - xuất trước (FIFO).

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp tại đơn vị được quy định ra sao? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là từng đơn đặt hàng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng; các khoản chi phí gián tiếp (nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) được tập hợp theo tháng và phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

3. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất? Do áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp không dùng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, được chi tiết thành: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 1547 (Chi phí sản xuất chung, gồm 6 tiểu khoản nhỏ từ 15471 đến 15478).

4. Quy trình sản xuất mặt hàng lâm sản tại phân xưởng trải qua những công đoạn kỹ thuật nào? Quy trình chế biến bao gồm 8 công đoạn liên tục: (1) Nảy mực và lấy nền; (2) Xẻ phôi gỗ; (3) Lộng lỗ và vanh chi tiết; (4) Chà nhám, bào nhẵn; (5) Đục, chạm, kẻ vẽ; (6) Lắp ráp thành phẩm; (7) Đánh giấy nháp; (8) Phun sơn hoàn thiện.

5. Điểm hạn chế chính trong khâu tổ chức hạch toán chi phí tại đơn vị là gì? Hạn chế lớn nhất là khoảng cách địa lý giữa 2 phân xưởng (Quán Bàu và KCN Nghi Phú) với văn phòng chính gây chậm trễ trong luân chuyển chứng từ xuất nhập vật tư; đồng thời việc dùng duy nhất một tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dễ làm sai lệch giá thành đối với các mặt hàng tốn nhiều giờ công lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiếu đã phản ánh toàn diện và có hệ thống công tác kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An trong khuôn khổ Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích quy trình công nghệ 8 bước và hệ thống chứng từ thực tế tại đơn vị, đề tài đã làm rõ cơ chế tập hợp chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí gián tiếp theo từng đơn đặt hàng. Các kiến nghị được đề xuất bám sát thực trạng sản xuất phân tán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán chi phí trong ngành chế biến gỗ và lâm sản.