Luận văn tốt nghiệp đại học ứng dụng phần mềm psse tính toán phân tích lưới điện phân phối 22 kv phát tuyến 471 sh huyện lai vung đồng tháp

Luận văn tốt nghiệp đại học trình bày ứng dụng phần mềm PSSE trong tính toán và phân tích lưới điện phân phối 22 kV tại huyện Lai Vung, Đồng Tháp.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2023

148
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN

1.1. Tổng quan về hệ thống điện

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Bài toán phân bố công suất

2.2. Bài toán bù công suất phản kháng

2.3. Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng trên đường dây phân phối

2.4. Hệ số công suất

2.5. Các phương pháp bù công suất phản kháng

2.6. Phương pháp bù kinh tế

2.7. Bài toán tính ngắn mạch

2.8. Các giải pháp hạn chế dòng ngắn mạch đối với lưới phân phối

2.9. Cơ sở lý thuyết tính toán ngắn mạch trong hệ thống điện

2.10. Phương pháp tính toán ngắn mạch

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PSS/E

3.1. Giới thiệu chung về phần mềm PSS/E

3.2. Giao diện phần mềm PSS/E

3.3. Nhập dữ liệu vào phần mềm PSS/E

3.4. Dữ liệu trong chương trình PSS/E

3.5. Nhập dữ liệu các thông số hệ thống điện vào PSS/E

3.6. Tính phân bố công suất

3.7. Tính ngắn mạch

3.8. Cách tạo File Subsystem, Monitor, Contingency

3.9. Phân tích đường cong P-V, Q-V

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 22 kV PHÁT TUYẾN 471-SH HUYỆN LAI VUNG - ĐỒNG THÁP

4.1. Số liệu đầu vào tính toán

4.2. Ứng dụng PSS/E tính toán phân bố công suất

4.3. Tính toán xác định vị trí và dung lượng bù tối ưu công suất phản kháng cải thiện điện áp (phát tuyến 471 – SH huyện Lai Vung)

4.4. Ứng dụng PSS/E tính toán ngắn mạch

4.5. Ví dụ về sự phối hợp bảo vệ dòng điện ngắn mạch bằng cầu chì tự rơi FCO và Recloser

4.6. Phân tích đường cong P-V, Q-V

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tốt nghiệp ứng dụng phần mềm PSSE

Luận văn tốt nghiệp đại học với đề tài "Ứng dụng phần mềm PSSE tính toán phân tích lưới điện phân phối 22 kV phát tuyến 471 SH huyện Lai Vung Đồng Tháp" mang đến cái nhìn tổng quan về hệ thống điện và vai trò của phần mềm PSSE trong việc phân tích lưới điện. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực điện lực.

1.1. Giới thiệu về phần mềm PSSE trong phân tích lưới điện

Phần mềm PSSE (Power System Simulator for Engineering) là công cụ mạnh mẽ được sử dụng để mô phỏng và phân tích lưới điện. Nó cho phép kỹ sư điện thực hiện các tính toán phức tạp như phân bố công suất và tính toán ngắn mạch, giúp tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống điện.

1.2. Tầm quan trọng của lưới điện phân phối 22 kV

Lưới điện phân phối 22 kV đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện năng cho các khu vực dân cư và công nghiệp. Việc phân tích lưới điện này giúp xác định khả năng truyền tải và đảm bảo chất lượng điện năng, từ đó nâng cao độ tin cậy của hệ thống.

II. Vấn đề và thách thức trong phân tích lưới điện phân phối

Phân tích lưới điện phân phối 22 kV gặp nhiều thách thức như sự biến động của phụ tải, sự cố ngắn mạch và tổn thất điện năng. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo lưới điện hoạt động ổn định và hiệu quả.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong lưới điện phân phối

Các vấn đề như quá tải, mất điện đột ngột và sự cố ngắn mạch là những thách thức lớn trong lưới điện phân phối. Việc phân tích và dự đoán các tình huống này là rất cần thiết để có biện pháp khắc phục kịp thời.

2.2. Tác động của tổn thất điện năng đến lưới điện

Tổn thất điện năng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất của lưới điện mà còn gây thiệt hại kinh tế cho các công ty điện lực. Việc giảm thiểu tổn thất điện năng là một trong những mục tiêu quan trọng trong phân tích lưới điện.

III. Phương pháp tính toán lưới điện bằng phần mềm PSSE

Phần mềm PSSE cung cấp nhiều phương pháp tính toán hiệu quả cho lưới điện phân phối. Các phương pháp này bao gồm phân bố công suất, tính toán ngắn mạch và phân tích ổn định động. Việc áp dụng các phương pháp này giúp tối ưu hóa hoạt động của lưới điện.

3.1. Phương pháp phân bố công suất trong PSSE

Phương pháp phân bố công suất trong PSSE cho phép xác định cách thức phân phối công suất giữa các nút trong lưới điện. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn điện và giảm thiểu tổn thất.

3.2. Tính toán ngắn mạch và ứng dụng trong lưới điện

Tính toán ngắn mạch là một phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho lưới điện. PSSE cung cấp công cụ để tính toán dòng ngắn mạch, từ đó giúp thiết kế các biện pháp bảo vệ hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của luận văn trong phân tích lưới điện

Luận văn này không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn tại huyện Lai Vung, Đồng Tháp. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng ứng dụng phần mềm PSSE trong việc tối ưu hóa lưới điện phân phối 22 kV.

4.1. Kết quả phân tích lưới điện tại huyện Lai Vung

Kết quả phân tích cho thấy lưới điện tại huyện Lai Vung có khả năng đáp ứng nhu cầu phụ tải hiện tại. Tuy nhiên, cần có các biện pháp cải thiện để nâng cao độ tin cậy và giảm thiểu tổn thất.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện lưới điện

Đề xuất các giải pháp như nâng cấp thiết bị, cải thiện hệ thống bù công suất phản kháng và tối ưu hóa cấu trúc lưới điện để nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của lưới điện phân phối.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Luận văn đã chỉ ra tầm quan trọng của việc ứng dụng phần mềm PSSE trong phân tích lưới điện phân phối. Tương lai, nghiên cứu này có thể mở rộng ra nhiều khu vực khác, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống điện.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong ngành điện lực

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong ngành điện lực, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp điện.

5.2. Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới trong phân tích lưới điện, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và bảo vệ môi trường.

10/07/2025
Luận văn tốt nghiệp đại học ứng dụng phần mềm psse tính toán phân tích lưới điện phân phối 22 kv phát tuyến 471 sh huyện lai vung đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về hệ thống điện 1. Giới thiệu về điện lực Đồng Tháp và lưới điện huyện Lai Vung 1. Điện lực Đồng tháp Công ty Điện lực Đồng Tháp có 12 Điện lực trực thuộc: Thành Phố Cao Lãnh, Cao Lãnh, Tháp Mười, Thanh Bình, Tam Nông, Tân Hồng, Thị xã Hồng Ngự, Hồng Ngự, Sa Đéc, Châu Thành, Lai Vung và Lấp Vò.

Theo đó Điện lực Đồng Tháp có hai TBA 220 kV là: TBA Cao Lãnh với tổng công suất là 2×250 MVA (máy biến áp AT2 do Tổng Công Ty thiết bị điện Đông Anh sản xuất và cung cấp) và TBA Sa Đéc với tổng công suất là 2×250 MVA. Ngoài ra Điện lực Đồng Tháp có 7 trạm biến áp 110 kV với tổng dung lượng 471 MVA được bố trí như sau: Khu vực phía Bắc sông Tiền được cấp điện từ ba trạm biến áp 110 kV: - Trạm 110 kV Cao Lãnh với 2×63 MVA. - Trạm 110 kV Trần Quốc Toản 1×25 MVA. - Trạm 110 kV Hồng Ngự 1×25 MVA.

- Trạm 110 kV An Long 1×25 MVA. Khu vực phía Nam sông Tiền được cấp điện từ ba trạm 110 kV: - Trạm 110 kV Sa Đéc 2×63 MVA. - Trạm 110 kV Thạnh Hưng 1×40 MVA, 1×25 MVA. - Trạm 110 kV An Hòa 1×25 MVA.

Lưới điện huyện Lai Vung Điện lực Huyện Lai Vung thuộc Công ty điện lực Đồng Tháp thuộc tổng công ty điện lực Miền Nam với chức năng quản lý sử dụng điện khu vực Huyện Lai Vung tại các xã: Định Hòa, Hòa Long, Hòa Thành, Long Hậu, Long Thắng, Phong Hòa, Tân Dương, Tân Hòa, Tân Phước, Tân Thành, Vĩnh Thới và thị trấn Lai Vung. Lưới điện phân phối 22 kV điện lực Lai Vung được cung cấp bởi 4 trạm biến áp 110/22 kV (trạm KCN Sông Hậu, trạm Sa Đéc, trạm An Hòa và trạm Hưng Thạnh). Đối với đề tài nghiên cứu luận văn này chỉ tập chung tính toán phân tích cũng như sử dụng 1 phát tuyến 471 – SH trạm 110/22 kV KCN Sông Hậu. Phát tuyến 471 – SH với trục chính từ trụ 1 đến trụ 296, tổng chiều dài đường dây 22 kV là 33.7415 km, cung cấp cho các xã trên quốc lộ 54 như Phong Hòa, Định Hòa, Tân Hòa, Vĩnh Thới, Tân Thành…với tổng công suất 24.

SVTH: Lê Quốc Mỹ 6 Chương 2: Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Bài toán phân bố công suất 2. Khái niệm về phân bố công suất Phân bố công suất (PBCS) là bài toán quan trọng trong quy hoạch thiết kế phát triển hệ thống trong tương lai nhằm xác định chế độ vận hành tốt nhất của hệ thống. Khảo sát phân bố công suất thường áp dụng cho hệ thống ba pha cân bằng.

Cơ sở lý thuyết của bài toán phân bố công suất dựa trên hai định luật Kirchhoff về dòng điện tại nút và điện thế mạch vòng. Đối tượng của khảo sát PBCS là xác định giá trị điện áp và góc pha ở các điểm nút, dòng công suất trên các nhánh và tổn thất công suất trong mạng điện. Phân biệt các loại điểm nút trong hệ thống điện thường có ba loại nút hay thanh cái trong hệ thống điện: - Nút máy phát (P, U): đối với các máy phát điện khác ngoài máy phát cân bằng, cho biết trước công suất thực P mà máy phát ra và điện áp U ở nút đó. Nút phát này còn gọi là nút P,U.

- Nút cân bằng (U, δ): chỉ có một nút cân bằng duy nhất trong hệ thống, đây là nút được lấy làm nút chuẩn tại đó giá trị biên độ áp và góc pha đã biết. Nút này sẽ bù trừ sự khác biệt giữa công suất phát và công suất tải cùng với tổn thất công suất trong mạng. - Nút phụ tải (P, Q): cho biết công suất P và Q của phụ tải yêu cầu. Nút này còn gọi là nút P, Q.

Mục đích của việc tính PBCS: - Phục vụ cho thiết kế và vận hành hệ thống điện. - Khảo sát hệ thống ở chế độ trước và sau sự cố. - Điều chỉnh điện áp và công suất, vận hành kinh tế hệ thống điện. SVTH: Lê Quốc Mỹ 7 Chương 2: Cơ sở lý thuyết 2.

Cơ sở lý thuyết tính phân bố công suất trong hệ thống điện 2. Phương trình cân bằng công suất Ta có phương trình dòng điện tại nút i như sau: => với (2.1) Phương trình công suất tại nút i: hay với (2. Phương pháp Newton – Raphson Do độ hội tụ bậc hai phương pháp này có chất lượng tính toán cao hơn phương pháp Gauss – Seidel và ít bị phân kỳ với những bài toán phức tạp. Với một hệ thống lớn phương pháp Newton – Raphson hiệu quả và thực tế hơn.

Phương pháp Newton – Raphson hiệu quả hơn cho những mạng điện lớn số vòng lặp tùy thuộc vào kích cỡ mạng. Phương pháp này được dùng để giải tìm biên độ và góc điện áp với công suất thực và kháng bơm mạng đã biết. Giả thuyết nếu f(x) = 0 là phương trình phi tuyến, giả sử x(0) là giá trị gần đúng ban đầu thì khai triển chuỗi Taylor f(x) theo giá trị ban đầu x(0) như sau: (2.3) Bỏ qua các số hạng bậc cao chỉ giữ lại phần tuyến tính ta được: (2.4) Giả sử x(1) là giá trị gần đúng thứ hai suy ra: (2.5) Từ đó ta suy ra dạng tổng quát: SVTH: Lê Quốc Mỹ 8 Chương 2: Cơ sở lý thuyết (2.6) Giả sử có n phương trình phi tuyến n ẩn như sau: (2.7) Khai triển phương trình (2.7) theo chuỗi Taylor bỏ qua các số hạng bậc cao: (2.8) Giải hệ phương trình (2.8) thu được nghiệm là số gia cho lần lặp thứ nhất:. Suy ra giá trị gần đúng ở lần lặp tiếp theo: (2.9) Tính toán tương tự cho những lần lặp sau đến khi: với là độ chính xác cho trước.9) dưới dạng ma trận: SVTH: Lê Quốc Mỹ 9 Chương 2: Cơ sở lý thuyết (2.10) Rút gọn lại như sau: hoặc (2.11) Trong đó: j(k) là ma trận các đạo hàm nguyên phần, được gọi là ma trận Jacobi.

Phương pháp Newton – Raphson giải bài toán phân bố công suất Ta có phương trình công suất đi vào nút i: (2.12) SVTH: Lê Quốc Mỹ 10 Chương 2: Cơ sở lý thuyết Từ phương trình (2.12), viết phương trình công suất tại nút i, cho mạng điện n nút dưới dạng cực, đặt với tính ra radian, ta được: (2.13) Phương trình công suất tác dụng: (2.14) Phương trình công suất phản kháng: (2.15) phương trình thành dạng lặp: (2.17) Khai triển Taylor 2 phương trình (2.17) theo các biến gán ban đầu và không xét các phần tử bậc cao hơn, sắp xếp các kết quả dưới dạng phương trình tuyến tính như sau: (2.18) Trong phương trình (2.18) nút 1 là nút cân bằng. Ma trận Jacobian cho mối quan hệ tuyến tính hóa giữa sự thay đổi nhỏ góc điện áp và biên độ áp với SVTH: Lê Quốc Mỹ 11 Chương 2: Cơ sở lý thuyết sự thay đổi nhỏ công suất tác dụng và công suất phản kháng và. Các phần tử của ma trận Jacobian là đạo hàm từng phần của, được tính ở và Có thể rút gọn như sau: (2.19) Với nút điều chỉnh điện áp, biên độ áp đã cho trước. Vì vậy, nếu có m nút trong hệ thống là nút điều chỉnh điện áp, tồn tại m phương trình và tương ứng có m cột trong ma trận Jacobian bị khử.

J1 là ma trận bậc (n-1). Thành phần đường chéo và ngoài đường chéo của J1 là: (2.21) Thành phần đường chéo và ngoài đường chéo của J2 là: (2.23) Thành phần đường chéo và ngoài đường chéo của J3 là: (2.25) Thành phần đường chéo và ngoài đường chéo của J4 là: (2.26) SVTH: Lê Quốc Mỹ 12 Chương 2: Cơ sở lý thuyết (j i) (2.27) Các và là hiệu của giá trị cần tính và giá trị được tính, còn được gọi là phần dư công suất, được tính như sau: (2.29) Giá trị sắp xỉ cho bước lặp kế tiếp của điện áp nút là: (2.31) Tính lại giá trị phần dư công suất tại bước lặp thứ k sao cho đảm bảo sai số: (2.32) Với ε là sai cho phép. Sau khi tính toán các lần lặp đảm bảo sai số cho phép để xác định tại các nút. Tính công suất thực và công suất phản kháng trên các nhánh từ i đến j theo phương trình sau: (2.34) Trong đó là tổng trở của nhánh ij: Trường hợp thành phần điện trở rất nhỏ so với điện kháng, giả thiết R = 0 thì: (2.35) SVTH: Lê Quốc Mỹ 13 Chương 2: Cơ sở lý thuyết (2.

Bài toán bù công suất phản kháng 2. Khái niệm về công suất phản kháng Công suất phản kháng (hay còn gọi là công suất vô công) là phần năng lượng được chuyển về nguồn cấp trong mỗi chu kỳ do sự tích lũy năng lượng trong các thành phần cảm kháng và dung kháng của mạng điện. Công thức tính công suất phản kháng: (2.37) Trong đó: Q: công suất phản kháng (VAr). - φ: góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện.

Công suất phản kháng góp phần quan trọng tạo nên từ trường trong quá trình khởi động, nếu như không có nó đồng nghĩa với việc không khởi động được các phụ tải có tính cảm. Trên lưới điện công suất phản kháng được tiêu thụ ở: - Động cơ không đồng bộ: tiêu thụ khoảng 60%-65% tổng công suất phản kháng của mạng. Công suất phản kháng của động cơ không đồng bộ gồm một phần nhỏ được sử dụng để sinh ra từ trường tản trong mạch điện sơ cấp và phần lớn còn lại để sinh ra từ trường trong khe hở. - Máy biến áp tiêu thụ khoảng 20% - 25%, nhỏ hơn nhu cầu của các động cơ không đồng bộ do công suất phản kháng dùng để từ hóa lõi thép máy biến áp không lớn so với động cơ không đồng bộ vì không có khe hở không khí.

Nhưng số thiết bị và tổng dung lượng lớn, nên nhu cầu tổng công suất phản kháng của máy biến áp cũng rất đáng kể. - Đường dây tải điện trên không, điện kháng và các thiết bị khác tiêu thụ khoảng 10%. Quá trình trao đổi công suất phản kháng giữa máy phát điện và hộ dùng điện là một quá trình dao động. Ở mỗi chu kỳ của dòng điện, công suất phản kháng đổi chiều bốn lần, giá trị trung bình của công suất phản kháng trong bốn chu kỳ của dòng điện bằng không.

Vì vậy, việc tạo ra công suất phản kháng không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng của động cơ sơ cấp quay máy phát điện. Mặt khác, công suất phản kháng cung cấp cho hộ dùng điện không nhất thiết phải lấy từ nguồn (máy phát điện).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Lưới Điện Phân Phối 22 kV Bằng Phần Mềm PSS/E Tại Huyện Lai Vung, Đồng Tháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng phần mềm PSS/E để phân tích lưới điện phân phối 22 kV tại khu vực Lai Vung, Đồng Tháp. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và hoạt động của lưới điện mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong việc tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tổn thất điện năng.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến lưới điện phân phối, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên ứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá hiện tượng biến thiên điện áp ngắn hạn trong lưới phân phối xét cho lưới thành phố Nam Định, nơi phân tích các yếu tố tác động đến điện áp trong lưới phân phối. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu tìm hiểu các phương pháp quy hoạch lưới phân phối điện sẽ giúp bạn nắm bắt các phương pháp quy hoạch hiệu quả cho lưới điện. Cuối cùng, tài liệu Xác định điểm đo trong lưới điện phân phối để đánh giá trạng thái vận hành cung cấp thông tin về cách xác định các điểm đo quan trọng trong lưới điện, từ đó nâng cao khả năng quản lý và vận hành lưới điện.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lưới điện phân phối và các phương pháp tối ưu hóa hiệu suất của nó.