MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập theo Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 25/01/2017, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở Ban Đầu tư và Xây dựng giao thông trực thuộc Sở Giao thông vận tải. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, Ban quản lý dự án đã cơ bản chấp hành các quy định trong quản lý đầu tư xây dựng, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và bước đầu đã thu hoạch được một số thành công nhất định, góp phần làm thay đổi bộ mặt của tỉnh Thừa Thiên Huế. Bên cạnh những kết quả đạt được, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định: Công tác kiểm tra đôn đốc, giám sát đối với các dự án, công trình có thời điểm chưa sâu sát, chưa kịp thời nên tiến độ một số dự án còn chậm; công tác lập dự án, thiết kế, dự toán, việc chấp hành trình tự thủ tục xây dựng cơ bản còn nhiều tồn tại; công tác lựa chọn nhà thầu, hợp đồng, quản lý thi công xây lắp, nghiệm thu, thanh quyết toán tại một số dự án vẫn còn thiếu sót.
Xuất phát từ thực tế nêu trên và mong muốn được nghiên cứu về công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm góp phần hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn thực hiện các mục tiêu như sau: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận, thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013-T6/2018, từ đó chỉ ra các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn tới những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý dự án; - Đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và tính thực tiễn để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.
- Phạm vi nghiên cứu: Về thời gian: Các dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý trong giai đoạn 2013- T6/2018. Về không gian: Các dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp luận: Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và kinh tế học chính trị để tiếp cận đối tượng nghiên cứu. - Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Các phương pháp điều tra, thu thập số liệu; phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp vấn đề, kết hợp phân tích định tính, định lượng để giải quyết nội dung nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu số liệu thứ cấp hồ sơ, tài liệu các dự án đầu tư về công tác quản lý dự án đầu tư công trình xây dựng hiện thời.
Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý của đề tài - Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài: Hệ thống lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. - Cơ sở thực tiễn của đề tài: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong thời gian từ 2013-T6/2018 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả đạt được và những tồn tại của đề tài Đề tài nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý dự án được nhiều cuộc hội nghị, hội thảo, đề tài khoa học trong và ngoài nước dành thời gian nghiên cứu. Trong thời gian vừa qua, tại trường Đại học Xây dựng đã có một số đề tài luận văn thực hiện như: - Đề tài luận văn thạc sỹ của học viên Tạ Thị Giang (2015):“Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án 5- Tổng cục đường bộ Việt Nam”; - Đề tài luận văn thạc sỹ của học viên Trần Thanh Dũng (2016):“Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án công trình giao thông thuộc Sở giao thông vận tải tỉnh Bình Định”; - Đề tài luận văn thạc sỹ của học viên Cao Văn Út (2016):“Hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự án công trình giao thông nông thôn thuộc Sở giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long”; - Đề tài luận văn thạc sỹ của học viên Nguyễn Quang Hưng (2016):“Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An”; - Đề tài luận văn thạc sỹ của học viên Vũ Minh Tú (2016):“Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án các công trình giao thông thuộc Sở giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn”; - Đề tài luận văn thạc sỹ của học viên Nguyễn Khánh Linh (2017):“Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án công trình giao thông tỉnh Vĩnh Phúc”; 4 - Và một số đề tài luận văn khác có liên quan,.
Qua nghiên cứu các đề tài trên cho thấy các tác giả của các đề tài đã đưa ra được một số giải pháp quan trọng nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện, chức năng và năng lực hoạt động tại các đơn vị đó. Tuy nhiên, chưa có một tài liệu khoa học nào nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết luận đề tài nghiên cứu không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu đã có trước. 5 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.
Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 2. Khái quát về điều kiện tự nhiên Giới hạn địa lý: Có toạ độ địa lý là 107°31‘45‘‘ - 107°38' kinh Ðông và 16°30'‘45‘‘- 16°24' vĩ Bắc, thành phố Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam của các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển. Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc - Nam, trục hành lang Đông - Tây nối Thái Lan - Lào - Việt Nam theo đường 9. Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta.
Thừa Thiên Huế cách Hà Nội 660 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1. Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18 - 20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn, có cảng hàng không Phú Bài nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh. Khí hậu, thời tiết: Khí hậu thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích đạo đến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta. Chế độ nhiệt: Thừa Thiên Huế có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C - 25°C.
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm. Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau với cường độ mưa lớn do đó dễ gây lũ lụt, xói lở. 6 Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài và gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt. Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 9 -10.
Đặc điểm địa hình: Địa hình Thừa Thiên Huế có cấu tạo dạng bậc khá rõ rệt. - Địa hình núi chiếm khoảng 1/4 diện tích, từ biên giới Việt - Lào và kéo dài đến thành phố Đà Nẵng. - Địa hình trung du chiếm khoảng 1/2 diện tích, độ cao phần lớn dưới 500 m, có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải và phần lớn là đồi bát úp, với chiều rộng vài trăm mét. - Đồng bằng Thừa Thiên Huế điển hình cho kiểu đồng bằng mài mòn, tích tụ, có cồn cát, đầm phá.
Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 1. Hệ thống sông ngòi: Tổng chiều dài sông suối và sông đào đạt tới 1.055km, tổng diện tích lưu vực tới 4. Mật độ sông suối dao động trong khoảng 0,3-1km/km2, có nơi tới 1,5-2,5 km/km2. Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế từ Bắc vào gặp các sông chính sau: Sông Ô Lâu, hệ thống Sông Hương, sông Nong, sông Truồi, sông Cầu Hai, sông Bù Lu,.