Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh dòng sản phẩm nước mắm Thái Long - Công ty CP Thực phẩm Hồng Phú

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược cạnh tranh nước mắm Thái Long

Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh dòng sản phẩm nước mắm Thái Long của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hồng Phú thuộc lĩnh vực quản trị chiến lược. Đề tài tập trung phân tích môi trường kinh doanh ngành nước mắm tại Việt Nam. Thị trường nước mắm trong nước có quy mô lớn, tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm. Nhiều thương hiệu cạnh tranh gay gắt. Hồng Phú là doanh nghiệp sản xuất nước mắm hàng đầu. Công ty đầu tư nhà máy hiện đại với công nghệ tiệt trùng UHT. Tổng vốn đầu tư đạt 20,6 triệu USD. Nước mắm Thái Long có mặt rộng rãi trên thị trường. Chiến lược cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định vị thế. Nghiên cứu áp dụng các mô hình phân tích chiến lược. Mục tiêu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Kết quả phục vụ phát triển bền vững sản phẩm Thái Long.

1.1. Cơ sở lý thuyết về quản trị chiến lược cạnh tranh

Quản trị chiến lược là quá trình hoạch định, triển khai và kiểm soát các quyết định chiến lược. Chiến lược cạnh tranh định hướng doanh nghiệp tạo lợi thế trên thị trường. Michael Porter đề xuất ba chiến lược cơ bản. Gồm chiến lược chi phí thấp, khác biệt hóa và tập trung. Năng lực cốt lõi là nền tảng tạo giá trị bền vững. Năng lực này khó sao chép, mang lại lợi thế lâu dài. Quy trình hoạch định bao gồm phân tích môi trường, xác định mục tiêu. Các công cụ phổ biến gồm SWOT, chuỗi giá trị, năm lực lượng Porter. Lý thuyết nền tảng giúp hệ thống hóa nghiên cứu thực tiễn.

1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu luận văn

Đối tượng nghiên cứu là dòng sản phẩm nước mắm Thái Long. Phạm vi nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hồng Phú. Thời gian nghiên cứu từ năm 2019 đến 2023. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, tài liệu ngành. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát khách hàng. Phỏm vấn chuyên gia, ban lãnh đạo công ty. Công cụ phân tích gồm ma trận SWOT, mô hình Porter. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và toàn diện. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

II. Phân tích thực trạng chiến lược cạnh tranh Thái Long

Phân tích môi trường bên ngoài cho thấy ngành nước mắm có nhiều cơ hội. Nhu cầu tiêu dùng tăng theo thu nhập bình quân đầu ngưòi. Xu hướng người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm tự nhiên, an toàn. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu lớn rất mạnh. Nguy cơ từ sản phẩm thay thế như nước tương, nước mắm công nghiệp. Môi trường vĩ mô ổn định, chính sách hỗ trợ ngành thực phẩm. Công nghệ mới giúp cải thiện chất lượng và năng suất. Phân tích môi trường bên trong chỉ ra nhiều điểm mạnh. Hồng Phú sở hữu nhà máy quy mô lớn nhất Việt Nam. Đội ngũ nhân sự trình độ cao, được đào tạo bài bản. Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước. Tuy nhiên, chi phí sản xuất còn cao, thương hiệu chưa phổ biến mạnh ở một số vùng miền.

2.1. Phân tích môi trường ngành nước mắm theo mô hình Porter

Mô hình năm lực lượng Porter đánh giá cạnh tranh ngành. Đối thủ hiện tại gồm nhiều thương hiệu lớn như Phú Quốc, Liên Thành. Cạnh tranh trong ngành ở mức cao, gay gắt. Nguy cơ đối thủ mới tham gia thị trường ở mức trung bình. Rào cản gia nhập ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Áp lực từ nhà cung cấp nguyên liệu cá cơm ở mức cao. Nguồn cá ngày càng khan hiếm do khai thác quá mức. Sức mạnh khách hàng tăng do nhiều sự lựa chọn. Sản phẩm thay thế đe dọa thị phần truyền thống. Phân tích giúp nhận diện vị thế cạnh tranh của Thái Long.

2.2. Đánh giá năng lực nội bộ qua chuỗi giá trị

Phân tích chuỗi giá trị giúp đánh giá năng lực nội bộ. Hoạt động chính gồm logistics đầu vào, sản xuất, logistics đầu ra. Marketing và bán hàng, dịch vụ sau bán hàng cũng quan trọng. Hồng Phú đầu tư công nghệ UHT hiện đại trong sản xuất. Hoạt động hỗ trợ gồm hạ tầng, quản trị nhân sự, công nghệ. Năng lực cốt lõi nằm ở quy trình sản xuất khép kín. Nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc tế, công suất lớn. Điểm yếu nằm ở khâu marketing và xây dựng thương hiệu. Quản trị chi phí cần được cải thiện thêm. Kết quả phân tích là cơ sở xây dựng chiến lược.

III. Giải pháp chiến lược cạnh tranh cho nước mắm Thái Long

Từ kết quả phân tích SWOT, luận văn đề xuất chiến lược cạnh tranh. Chiến lược tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm là phù hợp nhất. Nước mắm Thái Long cần nhấn mạnh chất lượng tự nhiên. Công nghệ tiệt trùng UHT là lợi thế vượt trội cần khai thác. Chiến lược phát triển thị trường mở rộng kênh phân phối. Tiếp cận các tỉnh phía Bắc và khu vực nông thôn. Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm phục vụ phân khúc cao cấp. Đầu tư xây dựng thương hiệu mạnh hơn trên truyền thông. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý và bán hàng. Hợp tác với nhà bán lẻ hiện đại. Mỗi chiến lược đi kèm mục tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện.

3.1. Chiến lược khác biệt hóa và phát triển sản phẩm mới

Chiến lược khác biệt hóa giúp Thái Long tạo lợi thế riêng. Sản phẩm cần có đặc điểm nổi bật so với đối thủ. Công nghệ UHT đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Hương vị truyền thống được giữ nguyên qua quy trình hiện đại. Bao bì thiết kế sang trọng, thân thiện môi trường. Phát triển dòng sản phẩm cao cấp phục vụ phân khúc mới. Nước mắm nhĩ, nước mắm nguyên chất đặc biệt. Đóng gói tiện lợi cho gia đình và nhà hàng. Giá cả cạnh tranh so với sản phẩm nhập khẩu. Chiến lược này tăng giá trị cảm nhận của khách hàng.

3.2. Chiến lược mở rộng thị trường và nâng cao thương hiệu

Mở rộng thị trường là chiến lược tăng trưởng quan trọng. Thái Long cần phát triển mạnh kênh phân phối phía Bắc. Xây dựng hệ thống đại lý, nhà phân phối chuyên nghiệp. Tham gia hội chợ thực phẩm, triển lãm ngành hàng. Tăng cường quảng cáo trên kênh truyền thông số. Mạng xã hội, website bán hàng trực tuyến cần đẩy mạnh. Hợp tác với chuỗi siêu thị lớn toàn quốc. Chương trình khuyến mãi, dùng thử thu hút khách mới. Xây dựng câu chuyện thương hiệu gắn với truyền thống. Chiến lược này giúp tăng nhận diện và thị phần.

IV. Kết luận và khuyến nghị chiến lược cạnh tranh Thái Long

Luận văn đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết quả phân tích cho thấy Thái Long có nhiều lợi thế cạnh tranh. Công nghệ sản xuất hiện đại là nền tảng vững chắc. Đội ngũ nhân sự chất lượng cao hỗ trợ triển khai chiến lược. Thị trường nước mắm còn nhiều tiềm năng phát triển. Các giải pháp đề xuất phù hợp với năng lực doanh nghiệp. Chiến lược khác biệt hóa tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm. Mở rộng thị trường giúp tăng doanh thu và lợi nhuận. Đầu tư thương hiệu xây dựng niềm tin khách hàng. Doanh nghiệp cần nguồn lực tài chính để triển khai. Lộ trình thực hiện cần chia giai đoạn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.

4.1. Khuyến nghị cho Công ty Cổ phần Thực phẩm Hồng Phú

Hồng Phú cần ưu tiên đầu tư chiến lược khác biệt hóa. Tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm cốt lõi. Xây dựng đội ngũ marketing chuyên nghiệp, sáng tạo. Phát triển hệ thống phân phối đa kênh toàn quốc. Đầu tư nghiên cứu thị trường định kỳ hàng năm. Nắm bắt xu hướng tiêu dùng mới liên tục. Tăng cường hợp tác chiến lược với đối tác lớn. Đào tạo nhân viên bán hàng và chăm sóc khách hàng. Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý doanh nghiệp. Đo lường hiệu quả chiến lược bằng KPI cụ thể.

4.2. Ý nghĩa lý luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Luận văn đóng góp vào kho tàng kiến thức quản trị chiến lược. Nghiên cứu áp dụng lý thuyết vào thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả minh chứng tính phù hợp của mô hình Porter và SWOT. Hướng nghiên cứu tiếp theo mở rộng phạm vi đối tượng. Nghiên cứu so sánh nhiều thương hiệu nước mắm khác nhau. Đánh giá tác động của chuyển đổi số đến cạnh tranh ngành. Nghiên cứu hành vi tiêu dùng nước mắm ở khu vực khác. Áp dụng phương pháp định lượng quy mô lớn hơn. Kết quả phục vụ hoạch định chính sách phát triển ngành thực phẩm.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Nguồn dữ liệu trong nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu của luận văn . 4 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢCVÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH . TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC . Các khái niệm về chiến lược . Các cấp độ chiến lược. Khái niệm quản trị chiến lược . Quy trình quản trị chiến lược. Vai trò của quản trị chiến lược . TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH . Khái niệm chiến lược cạnh tranh . Khái niệm năng lực cốt lõi . Nền tảng của chiến lược cạnh tranh . Chiến lược cạnh tranh cơ bản . Chiến lược chi phí thấp nhất . Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ . Chiến lược tập trung vào thị trường thích hợp . Quy trình hoạch định chiến lược . Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu công ty . Phân tích môi trường bên ngoài . Phân tích môi trường bên trong . Các hoạt động chủ yếu . Phân tích các hoạt động hỗ trợ . Quy trình hình thành chiến lược. Các tiềm lực thành công trong nghiên cứu cạnh tranh . Phân tích SWOT . Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng: . TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .22 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DÒNG SẢN PHẨM NƯỚC MẮM THÁI LONGCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỒNG PHÚ . GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỒNG PHÚ . Quá trình hình thành và phát triển. Tầm nhìn, sứ mệnh và văn hóa công ty. Tầm nhìn, Sứ mệnh . PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM NƯỚC MẮM THÁI LONG. Phân tích môi trường vĩ mô. Các yếu tố về kinh tế. Các yếu tố văn hóa - xã hội. Các yếu tố về chính trị - pháp luật . Các yếu tố tự nhiên . Các yếu tố công nghệ . Phân tích môi trường ngành . Tổng quan về thị trường tiêu thụ nước mắm . Áp lực của nhà cung ứng . Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành . Nguy cơ xâm nhập của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Áp lực từ các sản phẩm thay thế . Áp lực từ phía khách hàng . Nhận diện cơ hội và nguy cơ cho dòng sản phẩm nước mắm Thái Long………………………………………………………………………… 36 2. Nhận diện nhân tố xác định vị thế cạnh tranh trong ngành . PHÂN TÍCH MÔI TRƯỞNG BÊN TRONG . Phân tích chuỗi giá trị . Các hoạt động chủ yếu: . Các hoạt động hỗ trợ . Phân tích năng lực cốt lõi của Hồng Phú . Phân tích kết quả khảo sát khách hàng: . Xác định điểm mạnh, điểm yếu của Hồng Phú . ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC DÒNG SẢN PHẨM NƯỚC MẮM THÁI LONG CỦA HỒNG PHÚ . Tác động của môi trường kinh doanh đến chiến lược của Hồng Phú . Tác động của môi trường bên ngoài . Năng lực cạnh tranh của nước mắm Thái Long trong ngành . Tác động của môi trường bên trong . Đánh giá thực trạng chiến lược dòng sản phẩm nước mắm Thái Long của Hồng Phú . Nhu cầu của khách hàng và khác biệt hóa sản phẩm . Nhóm khách hàng và phân khúc thị trường . Năng lực phân biệt: . Tác động tiêu cực từ thực trạng chiến lược . TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .63 CHƯƠNG 3:CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CHO DÒNG SẢN PHẨM NƯỚC MẮM THÁI LONG CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN THỰC PHẨM HỒNG PHÚ GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 . MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỒNG PHÚ ĐẾN NĂM 2022 . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . DỰ BÁO VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH NƯỚC MẮM GIAI ĐOẠN 2017- 2022 . CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CHO DÒNG SẢN PHẨM NƯỚC MẮM THÁI LONG ĐẾN NĂM 2022. Xây dựng phương án chiến lược cạnh tranh . Chọn lựa phương án chiến lược cạnh tranh. XÂY DỰNG MA TRẬN BCG . CÁC CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG ĐỂ THỰC HIỆN HÓA CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CHO DÒNG SẢN PHẨM NƯỚC MẮM THÁI LONG GIAI ĐOẠN 2017-2022. Chiến lược nghiên cứu và phát triển . Chiến lược nâng cao hiệu quả Marketing. Chiến lược vận hành sản xuất. Chiến lược tài chính . Chiến lược nguồn nhân lực . Chiến lược giảm chi phí sản xuất kinh doanh . Chiến lược đầu tư . TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSI Customer Satisfaction Index (Chỉ số hài lòng khách hàng) CP Cổ phần SWOT Strengths – Weaknesses – Opportunities - Threats (Ma trận Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức). GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) CPI Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng) HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points (Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) UHT Ultra High Temperature (Quá trình gia nhiệt tiệt trùng) EFA Exloratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) KMO Kaier -Meyer –Olikin (Chỉ số xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố) KPI Key Performance Indicator (Chỉ số đánh giá thực hiện công việc) R&D Research and Development (Nghiên cứu và phát triển) 0 N Độ đạm DT Doanh thu LNST Lợi nhuận sau thuế LNTT Lợi nhuận trước thuế TSS Tổng Tài sản STT Số thứ tự ĐVT Đơn vị tính TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh Vốn CSH Vốn Chủ sở hữu DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1. 1: Khung phân tích hình thành chiến lược. 2: Ma trận SWOT . 1: Các chỉ số kinh tế của Việt Nam trong 8 năm qua . 2: Các năng lực cốt lõi của Hồng Phú . 3: Ma trận các yếu tố bên ngoài . 4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh . 5: Ma trận các yếu tố bên trong . 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thực Phẩm Hồng Phú giai đoạn 2012-2016 . 7: Sản lượng nước mắm của nhà máy Hồng Phú . 8: Doanh thu dòng sản phẩm nước mắm Thái Long giai đoạn 2010-2016 . 9: Sản lượng tiêu thụ nước mắm Thái Long giai đoạn 2011-2016 . 10: Các chỉ số tài chính Công ty Hồng Phú giai đoạn 2013 -2016 .1: Dự đoán tăng trưởng dòng sản phẩm nước mắm Thái Long 2017-2022.2: Ma trận SWOT của công ty CP Thực Phẩm Hồng Phú . 3: Kết quả điểm hấp dẫn các nhóm chiến lược . 4: Tốc độ tăng trưởng và thị phần tương đối các phân khúc . 5: Tốc độ tăng trưởng và thị phần tương đối các SBU đến năm 2022 . 6: Đơn giá dự kiến dòng sản phẩm nước mắm Thái Long .7: Công suất dự kiến đối với sản phẩm nước mắm Thái Long của nhà máy Hồng Phú giai đoạn 2017-2022.8: Sản lượng tiêu thụ dự kiến đối với dòng sản phẩm nước mắm Thái Long giai đoạn 2017-2022 .9: Bảng đầu tư tài chính cho dòng sản phẩm nước mắm Thái Long của công ty Hồng Phú giai đoạn 2017-2022 .10: Kế hoạch nhân sự của công ty Hồng Phú giai đoạn 2017-2022. 11: Các dự án đầu tư giai đoạn 2017-2022 .83 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. 1: Sơ đồ tổng quát về quản trị chiến lược . 2: Các chiến lược cạnh tranh cơ bản của Michael Porter. 3: Quy trình hoạch định chiến lược . 4: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E. 5: : Mô hình chuỗi giá trị của doanh nghiệp . 6: Các loại tiềm lực thành công. 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. 2: Thị trường nước mắm Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015 . 3: Quy trình sản xuất nước mắm Thái Long . 4: Quy trình xử lý nước mắm của Hồng Phú . 5: Chuỗi giá trị của Công ty Hồng Phú . 1: Ma trận BCG hiện tại của 3 phân khúc nước mắm Thái Long .2: Ma trận BCG tương lai của 3 phân khúc nước mắm Thái Long .72 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1A: Bảng khảo sát 20 ý kiến Phụ lục 1B: Bảng tổng hợp kết quả từ phương pháp 20 ý kiến Phụ lục 2A: Dàn bài phỏng vấn tay đôi Phụ lục 2B: Kết quả phỏng vấn tay đôi Phụ lục 3A: Dàn bài thảo luận nhóm Phụ lục 3B: Bảng tổng hợp biến quan sát từ thảo luận nhóm Phụ lục 4A: Bảng khảo sát sơ bộ Phụ lục 4B: Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ Phụ lục 5A: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức Phụ lục 5B: Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức Phụ lục 6A: Bảng so sánh mức độ đáp ứng dòng sản phẩm nước mắm Thái Long với nước mắm Phú Quốc dưới góc nhìn của khách hàng Phụ lục 6B: Bảng so sánh mức độ đáp ứng dòng sản phẩm nước mắm Thái Long với nước mắm Phan Thiết dưới góc nhìn của khách hàng Phụ lục 7: Các công cụ hỗ trợ xây dựng chiến lược cạnh tranh Phụ lục 8: Dữ liệu hỗ trợ hình thành chiến lược Phụ lục 9: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia trong ngành về các nhân tố then chốt tạo nên thành công trong ngành sản xuất và kinh doanh nước mắm tại việt nam Phụ lục 10: Bảng khảo sát đánh giá của chuyên gia trong ngành nước mắm tại Việt Nam Phụ lục 11: Bảng khảo sát đánh giá của các cấp quản lý trong công ty cổ phần thực phẩm Hồng Phú Phụ lục 12: Bảng khảo sát ma trận QSPM 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thị trường nước mắm Việt Nam hiện nay có sự góp mặt của nhiều nhà sản xuất trong và ngoài nước. Một số thương hiệu lớn đáng chú ý có thể kể đến như Chinsu, Nam Ngư, Phú Quốc, Phan Thiết, Liên Thành…với vị trí dẫn đầu trong phân khúc nước mắm công nghiệp thuộc về Nam Ngư, Chin Su của Massan và trong phân khúc nước mắm truyền thống là nước mắm Phú Quốc của Khải Hoàn. Cùng với thu nhập và nhận thức ngày càng cao, người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn các thương hiệu uy tín, sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý. Thêm vào đó, những cảnh báo về an toàn thực phẩm càng thúc đẩy họ tìm đến với thương hiệu đáng tin cậy. Do đó, cạnh tranh giành thị phần và sự tin tưởng của người tiêu dùng không những là cơ hội mà còn là thách thức cho các doanh nghiệp trong nước. Công ty Cổ phần thực phẩm Hồng Phú là một doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2009, đến nay được biết đến là một trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước mắm với thương hiệu uy tín, mạng lưới phân phối rộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ