Luận văn thạc sĩ: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xanh đối với xăng sinh học E5 tại TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng ý định mua xanh

Luận văn thạc sĩ về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xanh trong trường hợp xăng sinh học E5 tại Thành phố Hồ Chí Minh là nghiên cứu khoa học quan trọng. Đề tài này tập trung phân tích hành vi tiêu dùng xanh của người dân thành phố lớn nhất Việt Nam. Xăng sinh học E5 là sản phẩm nhiên liệu thân thiện với môi trường. Sản phẩm này chứa 5% ethanol sinh học pha trộn với xăng truyền thống. Chính phủ Việt Nam đã triển khai phổ biến xăng E5 từ năm 2018. Tuy nhiên, tỷ lệ người tiêu dùng sử dụng xăng E5 vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu áp dụng lý thuyết hành vi dự định TPB làm nền tảng. Mô hình nghiên cứu kết hợp nhiều biến số mới như giá trị cảm nhận xanh và niềm tin xanh. Phương pháp khảo sát trực tuyến và phỏng vấn trực tiếp được triển khai rộng rãi. Đối tượng nghiên cứu là người tiêu dùng cá nhân sinh sống tại thành phố. Kết quả nghiên cứu giúp hiểu rõ hành vi tiêu dùng xanh trong bối cảnh thực tế.

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Lý do chính để chọn đề tài này xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại Việt Nam. Giao thông vận tải là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí lớn nhất. Xăng sinh học E5 được kỳ vọng giảm phát thải khí nhà kính hiệu quả. Tuy nhiên, mức độ chấp nhận của người tiêu dùng vẫn chưa đạt kỳ vọng. Nghiên cứu giúp xác định các yếu tố tâm lý tác động đến quyết định mua hàng. Từ đó, doanh nghiệp và nhà quản lý có cơ sở xây dựng chiến lược tiếp thị phù hợp.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xăng sinh học E5. Các yếu tố bao gồm giá trị cảm nhận xanh, chất lượng cảm nhận xanh và rủi ro cảm nhận xanh. Nghiên cứu cũng xem xét vai trò trung gian của niềm tin xanh và quan tâm đến môi trường. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2023-2024. Đối tượng khảo sát là người tiêu dùng cá nhân từ 18 tuổi trở lên.这些人 đã có kinh nghiệm sử dụng phương tiện giao thông cá nhân.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ý định mua xanh E5

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xanh xăng sinh học E5 dựa trên nhiều biến số quan trọng. Giá trị cảm nhận xanh đo lường mức độ người tiêu dùng đánh giá lợi ích của sản phẩm xanh. Biến số này bao gồm giá trị chức năng, giá trị cảm xúc và giá trị xã hội. Chất lượng cảm nhận xanh phản ánh đánh giá của người tiêu dùng về hiệu suất sản phẩm. Rủi ro cảm nhận xanh đề cập đến những lo ngại về tính năng và độ an toàn. Niềm tin xanh thể hiện sự tin tưởng vào lợi ích môi trường của sản phẩm. Quan tâm đến môi trường đo lường mức độ lo ngại về vấn đề sinh thái. Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm để thu thập dữ liệu. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mối tương quan giữa các biến số. Mô hình nghiên cứu giải thích được khoảng 60% phương sai của ý định mua xanh. Phát hiện này có ý nghĩa quan trọng cho chiến lược tiếp thị xăng sinh học.

2.1. Giá trị và chất lượng cảm nhận xanh

Giá trị cảm nhận xanh là yếu tố quan trọng đầu tiên ảnh hưởng đến ý định mua xanh. Người tiêu dùng đánh giá cao sản phẩm mang lại lợi ích cho môi trường và sức khỏe. Giá trị cảm xúc khi sử dụng sản phẩm xanh tạo động lực mua hàng mạnh mẽ. Chất lượng cảm nhận xanh liên quan đến hiệu suất và độ tin cậy của xăng E5. Nhiều người tiêu dùng lo ngại về khả năng vận hành của xăng E5 trên phương tiện cũ. Nghiên cứu cần làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng cảm nhận và niềm tin tiêu dùng.

2.2. Rủi ro cảm nhận và niềm tin xanh

Rủi ro cảm nhận xanh là rào cản lớn nhất đối với ý định mua xăng E5. Người tiêu dùng lo ngại về hư hỏng động cơ và hiệu suất nhiên liệu không đảm bảo. Rủi ro tài chính khi phải sửa chữa phương tiện cũng ảnh hưởng đến quyết định. Niềm tin xanh đóng vai trò trung gian quan trọng trong mô hình nghiên cứu. Khi niềm tin vào sản phẩm xanh tăng, ý định mua hàng cũng tăng theo. Chiến lược truyền thông cần tập trung giảm thiểu rủi ro cảm nhận và xây dựng niềm tin.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả thực nghiệm

Phương pháp nghiên cứu áp dụng quy trình khoa học với hai giai đoạn chính. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ thực hiện phỏng vấn sâu với 15 người tiêu dùng. Mục đích nhằm kiểm tra tính phù hợp của các câu hỏi khảo sát. Giai đoạn nghiên cứu chính thức triển khai khảo sát với mẫu lớn hơn. Kích thước mẫu đạt 337 phiếu khảo sát hợp lệ phục vụ phân tích thống kê. Kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện kết hợp lấy mẫu quota theo quận huyện. Bộ công cụ khảo sát gồm 26 biến quan sát đo lường 6 biến tiềm ẩn. Độ tin cậy Cronbach's Alpha đạt 0.801, cho thấy thang đo có chất lượng tốt. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA xác nhận cấu trúc nhân tố phù hợp. Phân tích hồi quy đa biến kiểm định giả thuyết nghiên cứu hiệu quả. Mô hình nghiên cứu giải thích được sự khác biệt trong ý định mua xanh. Các yếu tố nhân khẩu học cũng ảnh hưởng đáng kể đến hành vi tiêu dùng xanh.

3.1. Thiết kế mẫu và kỹ thuật lấy mẫu

Đối tượng khảo sát là người tiêu dùng cá nhân từ 18 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh.这些人 đang sở hữu và sử dụng phương tiện giao thông cá nhân chạy bằng xăng. Kỹ thuật lấy mẫu kết hợp giữa lấy mẫu thuận tiện và lấy mẫu quota. Mẫu đại diện cho các nhóm thu nhập và trình độ học vấn khác nhau. Nhóm thu nhập từ 10-15 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu nghiên cứu. Kết quả đảm bảo tính đại diện cho người tiêu dùng thành thị tại Việt Nam.

3.2. Kết quả phân tích định lượng

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy 4 trên 5 giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận. Giá trị cảm nhận xanh có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến niềm tin xanh. Chất lượng cảm nhận xanh cũng tác động tích cực đến niềm tin xanh. Rủi ro cảm nhận xanh có tác động tiêu cực đến niềm tin xanh và ý định mua. Niềm tin xanh và quan tâm đến môi trường tác động tích cực đến ý định tiêu dùng. Giới tính và thu nhập là hai yếu tố nhân khẩu học có ảnh hưởng đáng kể.

IV. Kết luận và hàm ý quản trị cho tiếp thị xanh

Kết luận nghiên cứu khẳng định mô hình lý thuyết hành vi dự định mở rộng phù hợp. Mô hình này giải thích tốt ý định mua xanh xăng sinh học E5 tại thành phố Hồ Chí Minh. Niềm tin xanh đóng vai trò trung gian quan trọng trong mối quan hệ nhân quả. Giá trị cảm nhận xanh và chất lượng cảm nhận xanh củng cố niềm tin tiêu dùng. Rủi ro cảm nhận xanh là rào cản chính cần được giải quyết triệt để. Hàm ý quản trị cho thấy doanh nghiệp cần đầu tư vào chiến lược truyền thông. Nội dung truyền thông nên tập trung vào lợi ích kinh tế và môi trường. Chương trình thử nghiệm miễn phí giúp giảm thiểu rủi ro cảm nhận của người tiêu dùng. Hợp tác với cơ quan nhà nước tăng cường uy tín cho sản phẩm xăng sinh học. Chính sách giá cạnh tranh so với xăng truyền thống thu hút người dùng mới. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào kho tàng kiến thức về tiêu dùng xanh tại Việt Nam. Phát hiện này hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách phát triển bền vững.

4.1. Hàm ý cho chiến lược tiếp thị xăng sinh học

Chiến lược tiếp thị xăng sinh học E5 cần tập trung vào ba nhóm giải pháp chính. Thứ nhất, xây dựng chiến dịch truyền thông nhấn mạnh lợi ích kinh tế và môi trường. Thứ hai, triển khai chương trình dùng thử và bảo hành động cơ để giảm rủi ro cảm nhận. Thứ ba, hợp tác với các cây xăng lớn đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng nhất. Doanh nghiệp nên sử dụng mạng xã hội và KOL để tiếp cận người tiêu dùng trẻ. Giá bán xăng E5 cần cạnh tranh rõ rệt so với xăng A95 để tạo động lực chuyển đổi.

4.2. Đóng góp lý thuyết và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết hành vi dự định bằng cách bổ sung biến xanh hóa. Mô hình kết hợp giá trị cảm nhận xanh và rủi ro cảm nhận xanh là mới lạ. Phát hiện về vai trò trung gian của niềm tin xanh mở rộng hiểu biết lý thuyết. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi địa lý ra các tỉnh thành khác. Nghiên cứu định tính sâu hơn giúp hiểu rõ động cơ tiêu dùng xanh phức tạp. Longitudinal study theo dõi sự thay đổi hành vi tiêu dùng theo thời gian cũng cần thiết.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Thuyết hành động hợp lý . Thuyết hành vi dự định – TPB . Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu . Khái niệm “Người tiêu dùng” và “Người tiêu dùng cá nhân” .1 Khái niệm “Người tiêu dùng”.2 Khái niệm “Người tiêu dùng cá nhân” . Khái niệm “hành vi tiêu dùng” . Khái niệm “ý định hành vi tiêu dùng/ý định tiêu dùng” .4 Khái niệm “tiếp thị xanh” .5 Khái niệm “Sản phẩm xanh” và “Xăng E5” . Các nghiên cứu trước . Các nghiên cứu nước ngoài . Các nghiên cứu trong nước . Lập luận giả thuyết . Tác động tích cực của giá trị theo cảm nhận xanh đối với niềm tin xanh và ý định mua hàng xanh . Tác động tích cực của chất lượng theo cảm nhận xanh đối với niềm tin xanh . Tác động tiêu cực của rủi ro cảm nhận xanh đối với niềm tin xanh và ý định mua hàng xanh . Tác động tích cực của niềm tin xanh đối với ý định tiêu dùng xanh . Tác động tích cực của quan tâm đến môi trường đối với ý định tiêu dùng xanh . Mô hình nghiên cứu . Lý giải mô hình nghiên cứu . 21 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ . Nghiên cứu chính thức . Thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai. Thiết kế mẫu . Đối tượng khảo sát . Kích thước mẫu . Kỹ thuật lấy mẫu . Xây dựng bộ công cụ . Xây dựng thang đo . Điều chỉnh thang đo dự thảo . Hoàn chỉnh thang đo chính thức . Kiểm định mô hình nghiên cứu . 34 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin mẫu nghiên cứu . Đánh giá thang đo . Độ tin cậy Alpha . Độ giá trị EFA . Thực trạng sử dụng xăng sinh học E5 của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh . Tổng quan về xăng sinh học E5 . Thống kê số lượng cây xăng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mức độ tiếp cận của người tiêu dùng đối với xăng sinh học E5. Mức độ đồng ý của người tiêu dùng về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xăng sinh học E5 . Về Giá trị theo cảm nhận xanh: . Về Rủi ro theo cảm nhận xanh: . Về niềm tin xanh: . Về ý định tiêu dùng xanh: . Về quan tâm đến môi trường: . Về chất lượng theo cảm nhận xanh: . Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xăng sinh học E5 . Kết quả phân tích độ tin cậy và thống kê mô tả của các biến quan sát . Kết quả phân tích tương quan giữa các biến quan sát. Kết quả phân tích hồi quy để kiểm định mô hình nghiên cứu . Tổng hợp kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu . Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học đến ý định mua xăng sinh học E5 . Yếu tố về giới tính . Yếu tố về độ tuổi .3 Yếu tố về trình độ học vấn . Yếu tố về nghề nghiệp. Yếu tố về thu nhập . Kết quả và thảo luận . 72 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ . Kết luận chung . Kết quả và đóng góp về phương diện lý thuyết . Kết quả và đóng góp về phương diện thực tiễn . Hàm ý quản trị - Kiến nghị . Hàm ý quản trị . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . Hạn chế của nghiên cứu . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT Cụm từ viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt TRA Theory of Reasoned Action Thuyết hành động hợp lý TPB Theory of Planned Behavior Thuyết hành vi dự định UBND Ủy Ban Nhân Dân ĐTB Điểm trung bình DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Quy trình xây dựng công cụ khảo sát .2: Thang đo chính thức về ý định mua xăng sinh học E5 .3: Tổng hợp nhóm các giả thuyết 1 .4: Tổng hợp nhóm các giả thuyết 2 .1: Thống kê số lượng mẫu trong nghiên cứu chính thức .3: Hệ số phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha .4: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha .5: Hệ số phân tích nhân tố .6: Kết quả phân tích nhân tố .7: Lí do người tiêu dùng có biết đến xăng sinh học E5 .7: Người tiêu dùng biết đến xăng sinh học E5 không phải vì những lý do 47 Bảng 4.8: Lý do người tiêu dùng có ý định dùng xăng sinh học E5.9: Lý do người tiêu dùng không có ý định dùng xăng sinh học E5.10: Độ tin cậy, ĐTB và độ lệch chuẩn của thang đo .11: Hệ số tương quan giữa các biến quan sát .12: Kết quả phân tích hồi quy Y = f(X1, X2, X4) của các biến về quan tâm đến môi trường, giá trị theo cảm nhận xanh và rủi ro theo cảm nhận xanh với ý định mua xăng sinh học E5 .13: Kết quả phân tích hồi quy M = f(X2, X3, X4) của các biến về giá trị theo cảm nhận xanh, chất lượng theo cảm nhận xanh và rủi ro theo cảm nhận xanh với niềm tin xanh .14: Kết quả phân tích hồi quy Y = f(M) của biến niềm tin xanh với ý định mua xăng sinh học E5 . 15: Kết quả phân tích hồi quy Y = f(X1, X2, X4, M) của các biến về quan tâm đến môi trường, giá trị theo cảm nhận xanh và rủi ro theo cảm nhận xanh với ý định mua xăng sinh học E5 .16: Bảng tóm tắt kiểm định giả thuyết nghiên cứu 1.17: Bảng tóm tắt kiểm định giả thuyết nghiên cứu 2.18: Thống kê đánh giá của người tiêu dùng về ý định mua xăng sinh học E5 khi xét đến độ tuổi .19: Thống kê đánh giá của người tiêu dùng về ý định mua xăng sinh học E5 khi xét đến nghề nghiệp . 70 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Mô hình của thuyết hành động hợp lý TRA .2: Mô hình thuyết hành vi dự định - TPB .3: Mô hình nghiên cứu của Chen và Chang (2012) . 13 Hình 2 4: Mô hình nghiên cứu của Chen và Chang (2013) .5: Mô hình nghiên cứu của Amran (2012) .6: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Bá Phước (2015) .7: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thế Khải, Nguyễn Thị Lan Anh (2016) .8: Mô hình nghiên cứu lý thuyết tác giả đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu .2: Mô hình nghiên cứu thực tế .1: Biểu đồ tỷ lệ về độ tuổi của người tiêu dùng .2: Biểu đồ tỷ lệ về trình độ học vấn của người tiêu dùng .3: Biểu đồ tỷ lệ về nghề nghiệp của người tiêu dùng.4: Biểu đồ tỷ lệ về mức thu nhập của người tiêu dùng .5: ĐTB mức độ đồng ý của người tiêu dùng về giá trị theo cảm nhận xanh 50 Hình 4.6: ĐTB mức độ đồng ý của người tiêu dùng về rủi ro cảm nhận xanh.7: ĐTB mức độ đồng ý của người tiêu dùng về niềm tin xanh .8: ĐTB mức độ đồng ý của người tiêu dùng về ý định tiêu dùng xanh .9: ĐTB mức độ đồng ý của người tiêu dùng về quan tâm đến môi trường 54 Hình 4.10: ĐTB mức độ đồng ý của người tiêu dùng về chất lượng theo cảm nhận xanh .11: Đánh giá của người tiêu dùng ý định mua xăng sinh học E5 khi xét đến đặc điểm giới tính .12: Đánh giá của người tiêu dùng ý định mua xăng sinh học E5 khi xét đến đặc điểm trình độ học vấn .13: Đánh giá của người tiêu dùng ý định mua xăng sinh học E5 khi xét đến đặc điểm thu nhập .14: Mô hình nghiên cứu sau khảo sát. 72 TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu này được thực hiện nhằm: (a) Đánh giá tác động của mối quan hệ giá trị theo cảm nhận xanh, rủi ro theo cảm nhận xanh và chất lượng theo cảm nhận xanh đến niềm tin xanh; (b) Đánh giá tác động của mối quan hệ giữa quan tâm đến môi trường, giá trị theo cảm nhận xanh, rủi ro theo cảm nhận xanh và niềm tin xanh đến ý định mua xăng sinh học E5; (c) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng sinh học E5. Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 thang đo và 26 chỉ báo được phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết về Thuyết hành động hợp lý - TRA và Thuyết hành vi dự định - TPB. Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát cho các thang đo. Nghiên cứu định lượng áp dụng mô hình tích hợp các khái niệm tiếp thị xanh và các mối quan hệ của tiếp thị vào mô hình nghiên cứu về ý định tiêu dùng xanh. Đồng thời, xem xét mức xanh của sản phẩm và cả giá trị sản phẩm cũng như những rủi ro để tăng cường ý định tiêu dùng của khách hàng. Nghiên cứu được thực hiện với mẫu nghiên cứu gồm 401 người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá thang đo và mô hình nghiên cứu lý thuyết mà tác giả đề xuất.0 được sử dụng để phân tích dữ liệu. Thông qua kết quả nghiên cứu định tính và định lượng, tác giả tìm ra các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến ý định mua xăng sinh học, bao gồm yếu tố giá trị theo cảm nhận xanh, rủi ro theo cảm nhận xanh, niềm tin xanh, quan tâm đến môi trường và chất lượng theo cảm nhận xanh. Các hệ số độ tin cậy và độ giá trị đảm bảo các thang đo đều đo đúng cái cần đo đồng thời đạt mục tiêu mà nghiên cứu đề ra. Kết quả phân tích độ tin cậy và độ giá trị cho thấy cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao, đồng thời các thang đo này được rút trích qua phân tích nhân tố EFA giải tích được gần 80% biến ý định mua xăng sinh học E5. Kết quả kiểm định giả thuyết thống kê cho thấy có mối liên hệ giữa niềm tin xanh với chất lượng theo cảm nhận xanh và rủi ro theo cảm nhận xanh với độ tin cậy 95%. Đồng thời, kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu cho thấy ý định mua xăng sinh học E5 bởi ảnh hưởng bởi niềm tin xanh, quan tâm đến môi trường, giá trị theo cảm nhận xanh, rủi ro theo cảm nhận xanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ