Luận văn thạc sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán của doanh nghiệp xây lắp tại TP Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

155
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phần mềm kế toán và doanh nghiệp xây lắp

Phần mềm kế toán là công cụ số hóa giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả. Công cụ này tích hợp nhiều chức năng như ghi chép sổ sách, lập báo cáo tài chính, quản lý hóa đơn và thuế. Doanh nghiệp xây lắp có đặc thù riêng biệt. Ngành xây lắp thường xuyên triển khai nhiều công trình cùng lúc. Mỗi dự án có quy mô, tiến độ và chi phí khác nhau. Việc quản lý tài chính trong ngành này đòi hỏi tính chính xác cao. Phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp xây lắp theo dõi chi phí từng hạng mục công trình. Công cụ này cũng hỗ trợ kiểm soát dòng tiền, quản lý nợ phải thu và phải trả. Các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố Hồ Chí Minh ngày càng nhận ra tầm quan trọng của chuyển đổi số. Phần mềm kế toán trở thành yếu tố then chốt nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, việc lựa chọn phần mềm phù hợp không hề đơn giản. Nhiều nhân tố tác động đến quyết định này của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và phân loại phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán là ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động kế toán. Phần mềm này thực hiện các nghiệp vụ ghi sổ, tổng hợp và báo cáo tài chính. Thị trường hiện nay có nhiều loại phần mềm khác nhau. Phần mềm kế toán được phân loại theo nhiều tiêu chí. Theo quy mô sử dụng, có phần mềm cho doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn. Theo hình thức triển khai, có phần mềm cài đặt trên máy tính và phần mềm đám mây. Các phần mềm phổ biến tại Việt Nam bao gồm MISA, Fast, 3S Accounting. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng phù hợp với từng đối tượng doanh nghiệp.

1.2. Đặc điểm doanh nghiệp xây lắp tại thành phố Hồ Chí Minh

Doanh nghiệp xây lắp hoạt động trong lĩnh vực thi công công trình xây dựng. Đặc điểm nổi bật là tính dự án, mỗi công trình là một đơn vị kinh doanh riêng biệt. Doanh nghiệp phải quản lý chi phí nhân công, vật liệu, máy móc cho từng hạng mục. Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường xây dựng sôi động với nhiều dự án quy mô lớn. Các doanh nghiệp xây lắp tại đây đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Việc áp dụng phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chi phí và tiến độ. Đây cũng là yêu cầu để đáp ứng các quy định pháp luật về kế toán thuế.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn phần mềm kế toán

Nhiều nghiên cứu chỉ ra các nhân tố tác động đến quyết định chọn phần mềm kế toán. Nhân tố đầu tiên là tính năng của phần mềm. Doanh nghiệp xây lắp cần phần mềm đáp ứng nghiệp vụ đặc thù như quản lý tiến độ thi công, tính giá thành công trình. Nhân tố thứ hai là giá phí mua và duy trì phần mềm. Chi phí đầu tư ban đầu và chi phí hàng năm ảnh hưởng lớn đến quyết định. Nhân tố thứ ba là dịch vụ sau bán hàng của nhà cung cấp. Đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng giúp doanh nghiệp vận hành trơn tru. Nhân tố thứ tư là độ tin cậy của nhà cung cấp. Uy tín và kinh nghiệm của đơn vị phát triển phần mềm tạo niềm tin cho khách hàng. Nhân tố thứ năm là yêu cầu của người sử dụng. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng giúp nhân viên kế toán thao tác nhanh chóng. Theo nghiên cứu tại Việt Nam, mức độ ảnh hưởng giảm dần từ tính năng đến độ tin cậy nhà cung cấp.

2.1. Tính năng và giá phí phần mềm kế toán

Tính năng là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lựa chọn phần mềm kế toán. Doanh nghiệp xây lắp cần phần mềm có khả năng quản lý chi phí theo từng công trình. Tính năng phân tích tài chính, lập báo cáo tự động cũng được đánh giá cao. Phần mềm cần tích hợp với hệ thống quản lý thuế điện tử. Về giá phí, doanh nghiệp cân nhắc giữa chi phí đầu tư và lợi ích mang lại. Phần mềm có mức giá hợp lý, chi phí minh bạch thường được ưu tiên chọn. Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chọn giải pháp phần mềm đám mây để tiết kiệm chi phí ban đầu.

2.2. Dịch vụ hỗ trợ và độ tin cậy nhà cung cấp

Dịch vụ sau bán hàng đóng vai trò quan trọng trong quyết định chọn phần mềm. Doanh nghiệp cần nhà cung cấp hỗ trợ kỹ thuật kịp thời khi gặp sự cố. Dịch vụ đào tạo sử dụng phần mềm ban đầu cũng ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng. Độ tin cậy của nhà cung cấp được đánh giá qua nhiều yếu tố. Thương hiệu trên thị trường, số năm hoạt động và lượng khách hàng hiện tại là các tiêu chí. Nhà cung cấp có đội ngũ chuyên gia am hiểu ngành xây lắp thường được ưu tiên. Cam kết bảo trì, cập nhật phần mềm thường xuyên cũng tăng độ tin cậy.

III. Mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích nhân tố

Nghiên cứu về nhân tố lựa chọn phần mềm kế toán thường áp dụng các mô hình lý thuyết. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM giải thích mối quan hệ giữa nhận thức dễ sử dụng và hữu ích. Lý thuyết hành vi dự định TPB bổ sung thêm nhân tố kiểm soát hành vi. Mô hình UTAUT tích hợp các yếu tố từ nhiều lý thuyết khác nhau. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu qua khảo sát bảng câu hỏi. Đối tượng khảo sát là nhân viên kế toán và quản lý doanh nghiệp xây lắp. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Quy trình nghiên cứu gồm các bước: xây dựng thang đo, thu thập mẫu, phân tích dữ liệu và kiểm định mô hình. Kết quả giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự lựa chọn phần mềm kế toán. Từ đó, nhà cung cấp phần mềm có thể cải thiện sản phẩm dịch vụ.

3.1. Các lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu

Mô hình chấp nhận công nghệ TAM được Davis phát triển năm 1989. Mô hình này tập trung vào hai yếu tố: nhận thức về tính dễ sử dụng và nhận thức về tính hữu ích. Lý thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen bổ sung nhân tố kiểm soát hành vi. Mô hình này xem xét thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát. Lý thuyết UTAUT của Venkatesh và cộng sự tích hợp bốn yếu tố chính. Bốn yếu tố đó là kỳ vọng nỗ lực, kỳ vọng hiệu suất, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi. Các lý thuyết này cung cấp khung lý thuyết vững chắc cho nghiên cứu.

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu là khảo sát bằng bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert năm điểm để đo lường mức độ đồng ý. Mẫu nghiên cứu thường là nhân viên kế toán và quản lý tài chính doanh nghiệp xây lắp. Kích thước mẫu tối thiểu đạt 200 đáp viên để đảm bảo độ tin cậy phân tích. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS hoặc SmartPLS. Phân tích nhân tố khám phá EFA giúp xác định cấu trúc nhân tố. Phân tích hồi quy đa biến hoặc SEM kiểm định mối quan hệ giữa các biến. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha đạt trên 0.7 được chấp nhận.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp xây lắp

Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn phần mềm kế toán có ý nghĩa thực tiễn lớn. Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp xây lắp xây dựng tiêu chí đánh giá phần mềm khách quan. Doanh nghiệp có thể dựa vào các nhân tố được xác định để ra quyết định phù hợp. Nhà cung cấp phần mềm cũng hưởng lợi từ nghiên cứu này. Họ hiểu rõ nhu cầu khách hàng để cải thiện tính năng và dịch vụ. Đối với ngành xây lắp, phần mềm cần đáp ứng nghiệp vụ đặc thù quản lý công trình. Các tính năng phân tích chi phí, theo dõi tiến độ và quản lý vật tư được ưu tiên. Dịch vụ hỗ trợ đào tạo và bảo trì cũng đóng vai trò quan trọng. Doanh nghiệp nên cân nhắc tổng thể nhiều nhân tố thay vì chỉ tập trung vào giá phí. Đầu tư vào phần mềm kế toán chất lượng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí dài hạn. Chuyển đổi số trong kế toán là xu hướng tất yếu của doanh nghiệp xây lắp hiện đại.

4.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp xây lắp có thể áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng bảng tiêu chí đánh giá phần mềm. Bảng tiêu chí này giúp so sánh khách quan giữa các giải pháp trên thị trường. Doanh nghiệp nên ưu tiên tính năng quản lý chi phí theo dự án xây lắp. Khả năng tích hợp với hệ thống quản lý thuế điện tử cũng cần được xem xét. Doanh nghiệp cần đánh giá năng lực nhà cung cấp qua dự án triển khai thực tế. Tham khảo ý kiến người dùng hiện tại giúp đưa ra quyết định chính xác hơn. Việc dùng thử phần mềm trước khi mua cũng là cách tiếp cận hiệu quả.

4.2. Hàm ý cho nhà cung cấp phần mềm kế toán

Nhà cung cấp phần mềm cần tập trung phát triển tính năng đặc thù cho ngành xây lắp. Quản lý chi phí theo từng công trình, tính giá thành thi công là tính năng cần thiết. Dịch vụ hỗ trợ đào tạo ban đầu giúp người dùng nhanh chóng làm quen phần mềm. Đội ngũ kỹ thuật cần am hiểu nghiệp vụ kế toán xây lắp để tư vấn hiệu quả. Nhà cung cấp nên xây dựng chính sách giá linh hoạt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cung cấp bản dùng thử miễn phí giúp khách hàng trải nghiệm trước khi quyết định. Cam kết cập nhật phần mềm theo thay đổi chính sách kế toán thuế tạo lợi thế cạnh tranh.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU --------------------------------------------------------------------------------- 1 1. Sự cần thiết của đề tài ------------------------------------------------------------------ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ------------------------------------------------------- 2 3. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài -------------------------------------------------------- 2 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài -------------------------------------- 3 5. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài ------------------------------------------------- 3 6. Đóng góp của đề tài --------------------------------------------------------------------- 3 7. Cấu trúc của luận văn ------------------------------------------------------------------ 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ---------------------------------------------- 5 1. Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài. Các nghiên cứu về các tiêu chí ảnh hƣởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán. Các nghiên cứu về giá trị nhận thức, sự hài lòng của khách hàng với phần mềm kế toán và công nghệ thông tin. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc. Các nghiên cứu về các tiêu chí, nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán. Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với phần mềm kế toán ----- 19 1. Nhận xét các nghiên cứu trƣớc và xác định khe hổng nghiên cứu ----------- 23 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 --------------------------------------------------------------------- 25 CHƢƠNG 2. Tổng quan về phần mềm kế toán. Khái niệm phần mềm kế toán ------------------------------------------------------- 26 2. Cơ chế hoạt động của phần mềm kế toán ----------------------------------------- 27 2. Phân loại phần mềm kế toán --------------------------------------------------------- 28 2. Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán ------------------------------------ 29 2. Các tiêu chuẩn và điều kiện của một phần mềm kế toán. Giới thiệu một số phần mềm, ƣu, nhƣợc điểm của phần mềm trong và ngoài nƣớc. Phần mềm kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp ------------------------ 32 2. Khái quát doanh nghiệp xây lắp ---------------------------------------------------- 32 2. Các tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán ------------------------------------------ 36 2. Các lý thuyết nền có liên quan ------------------------------------------------------- 40 2. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM ----------------------------------------------- 40 2. Lý thuyết hành vi dự định (TPB) --------------------------------------------------- 42 2. Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) --------- 43 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 --------------------------------------------------------------------- 46 CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ----------------------------------------- 47 3. Thiết kế nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu------------------------------------------------------------------ 47 3. Giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và thang đo nháp -------------- 49 3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu ---------------------------------------------------- 49 3. Mô hình nghiên cứu đề xuất --------------------------------------------------------- 54 3. Nghiên cứu sơ bộ (Định tính) -------------------------------------------------------- 59 3. Thiết kế nghiên cứu -------------------------------------------------------------------- 59 3. Kết quả nghiên cứu định tính và thang đo hiệu chỉnh ------------------------- 60 3. Nghiên cứu chính thức (định lƣợng) ----------------------------------------------- 63 3. Mẫu nghiên cứu định lƣợng --------------------------------------------------------- 63 3. Phương pháp chọn mẫu ----------------------------------------------------------- 63 3. Công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu -------------------------------------- 64 3. Xử lý và phân tích dữ liệu -------------------------------------------------------- 65 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 --------------------------------------------------------------------- 68 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ---------------------------- 69 4. Kết quả thống kê mô tả --------------------------------------------------------------- 69 4. Kết quả kiểm định và đánh giá thang đo Cronbach’s Alpha ----------------- 70 4. Phân tích nhân tố khám phá EFA -------------------------------------------------- 75 4. Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập ------------------------------ 76 4. Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc -------------------------------- 78 4. Phân tích hồi quy ----------------------------------------------------------------------- 79 4. Phân tích tƣơng quan ----------------------------------------------------------------- 79 4. Phân tích hồi quy ----------------------------------------------------------------------- 81 4. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu --------------------------------------------------- 84 4. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong phân tích hồi quy tuyến tính ------------------------------------------------------------------------------------------- 86 4. Thảo luận kết quả nghiên cứu ------------------------------------------------------- 88 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 --------------------------------------------------------------------- 93 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH -------------------------------- 94 5. Hàm ý chính sách ---------------------------------------------------------------------- 95 5. Hàm ý chính sách đối với các doanh nghiệp xây lắp ---------------------------- 95 5. Hàm ý chính sách đối với các công ty cung cấp phần mềm ------------------- 97 5. Hạn chế của luận văn và hƣớng nghiên cứu tiếp theo -------------------------- 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTC: Bộ tài chính CNTT: Công nghệ thông tin DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa EFA (Exploratory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá H (Hypotheses): Giả thuyết PMKT: Phần mềm kế toán SPSS (Statistical package for the social sciences): Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội TAM: Mô hình chấp nhận công nghệ TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TPB: Lý thuyết hành vi dự định TP: Thành phố TT: Thông tư UTAUT: Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ DANH MỤC HÌNH Hình Trang Hình 2. Mô hình chấp nhận công nghệ (Davis et. Lý thuyết hành vi dự định (Ajzen,1991) 42 Hình 2.3: Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ 44 (Venkatesh et al, 2003) Hình 3. Quy trình nghiên cứu của đề tài 48 Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 55 Hình 4. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 86 Hình 4. Đồ thị phân tán phần dư 87 Hình 4. Biểu đồ tần số Histogram 87 Hình 4. Phân phối của phần dư quan sát 88 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Trang Bảng 1. Tổng hợp các công trình nghiên cứu nước ngoài 11 Bảng 1. Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước. Bảng tổng hợp các thang đo nháp 56 Bảng 3. Bảng tổng hợp các thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định 60 tính. Thống kê thông tin mẫu khảo sát 69 Bảng 4. Kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố yêu cầu 70 người dùng Bảng 4. Kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố các tính năng 71 của phần mềm Bảng 4. Kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố chuyên môn 72 của nhân viên nhà cung cấp. Kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố môi trường 72 CNTT và cơ sở hạ tầng. Kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố độ tin cậy của 73 nhà cung cấp phần mềm. Kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố giá phí của 74 phần mềm. Kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố dịch vụ sau 74 bán hàng. Kết quả kiểm định chất lượng thang đo sự lựa chọn phần 75 mềm kế toán.10: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett' cho biến độc lập 76 Bảng 4.11: Kết quả EFA của các nhóm biến độc lập - ma trận xoay 76 Bảng 4. Kết quả kiểm định KMO and Bartlett' cho biến phụ thuộc 77 Bảng 4.13: Kết quả EFA của các nhóm biến phụ thuộc - ma trận xoay 77 Bảng 4. Ma trận hệ số tương quan Pearson 79 Bảng 4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 81 Bảng 4. Kết quả phân tích ANOVA 81 Bảng 4. Kết quả phân tích hồi quy bội 82 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong những năm vừa qua, công nghệ thông tin ngày càng phát triển và có tác động mạnh mẽ đến việc quản trị doanh nghiệp. Sự xuất hiện của công nghệ thông tin mà sản phẩm rõ nhất của nó là phần mềm kế toán đã góp phần làm thay đổi toàn diện lĩnh vực kế toán, thể hiện ở phương thức xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin kế toán có những bước tiến nhảy vọt so với quy trình xử lý kế toán thủ công trước đây. Phần mềm kế toán là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho những người làm kế toán. Vì vậy, nhu cầu đối với các gói phần mềm kế toán có chất lượng tốt và đáng tin cậy liên tục tăng. Việc lựa chọn không đúng PMKT sẽ dẫn đến những hậu quả như đưa ra quyết định chiến lược không phù hợp, gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiểu được các vấn đề này, các công ty phần mềm đã tạo ra nhiều gói sản phầm phần mềm, có các tính năng tùy chỉnh và có thể cải tiến để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có một loại hình kinh doanh khác nhau, việc lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp sẽ là thách thức lớn cho các nhà lãnh đạo và người làm công tác kế toán. Trong xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay, ngành xây dựng được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, có những đóng góp quan trọng vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Các doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam đang đứng trước sức ép cạnh tranh không chỉ đối với các doanh nghiệp trong nước mà còn là những doanh nghiệp nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia với những tiến bộ vượt bậc về trình độ quản lý, công nghệ kỹ thuật thi công, về thương hiệu và sự đổi mới trong việc ứng dụng công nghệ thông tin. Trong các doanh nghiệp xây lắp, dự án phát sinh nhiều, khối lượng lớn và khá phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán được yêu cầu cao hơn, phần mềm kế toán sử dụng sẽ có những đặc thù khác biệt so với các lĩnh vực khác. Hơn nữa, thông tin kế toán có chất lượng cao ngày càng quan trọng 2 đối với các nhà quản lý trong việc ra các quyết định kinh tế, đòi hỏi thông tin kế toán cần được cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, và công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc này là phần mềm kế toán. Việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp không chỉ cải thiện hiệu quả công tác kế toán, đáp ứng yêu cầu ra quyết định của nhà quản lý mà còn tăng sức cạnh tranh, góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của doanh nghiệp. Vì vậy, việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp xây lắp là một trong những quyết định quan trọng và khó khăn. Nhận thức được tầm quan trọng của những vấn đề trên, tác giả thấy rằng việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp và nhà cung cấp phần mềm, đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp. Trên thực tế đã có rất nhiều các nghiên cứu được thực hiện xoay quanh vấn đề sự lựa chọn phần mềm kế toán tại các loại hình, quy mô doanh nghiệp khác nhau, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu cụ thể về lĩnh vực hoạt động xây lắp. Bên cạnh đó, khu vực thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung số lượng lớn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp trong cả nước và thị trường phần mềm kế toán ở đây rất đa dạng. Do đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh” 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp xây lắp tại Tp. Hồ Chí Minh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ