Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Đặc điểm thành lập bản đồ 3D. Chương 3: Ứng dụng cong nghệ viễn thám, Hệ thông tin dịa lý và bản dỗ số, thành lập bắn đồ 3D tý lệ lớn. 10 Ch- ơng 1 CƠ SỐ 1Ý LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
BẢN ĐÔ SỐ VÀ CÂU TRÚC DỮ LIỆU BẢN ĐÔ SỐ [7,12] 1.11 Khải niệm Bản đỗ số là hệ thống các thông tín về yếu tế địa hình, các đối tượng, hiện. tượng địa lý được mnã hoá và lưu ở dạng số (toa độ x, y, độ cao h, và cáo số liệu thuộc lính), trên các phương tiện kĩ thuật số mà máy tính có thể đọc được (bing tr, đĩa từ, đĩa CD, đĩa cúng, cáo thiết bị lưu trữ giao tiếp bằng công USD. Ta chỉ có thể nhìn thây hình ảnh của nó (đang tương tự) khi nỏ được in ra trên giấy, hay thể tiện trên trên các phương liện hiển thị khác nhau như màu tỉnh máy tỉnh, mạng máy tính. khi in ra giây (hoặc vật liện phẳng), ta được bản đỗ truyền thống, khi tiện trên màn hình mây tính thì gợi là bản đỏ điện tử (hoặc bản đồ màu hình).
Đề sử dụng và làm việc với bản đỗ số, phải có máy tỉnh diện tử và các thiết bị liên quan, có các phần mềm (chương trình) máy tỉnh và phan mềm bản đồ chuyên dụng. Mức độ đây đủ thông Em về nội dung và độ chính xác các yếu lỗ trong bản đỗ số hoàn toàn giỏng như bản dỗ truyền thống, chủng phải dáp ứng được các yếu câu vả tiểu chuẩn bản đỏ, Một số nhà khoa học trên thế giới đã dịnh nghĩa bản đỗ số như sau - 8tepanovich: “Bản đồ sẽ là một rập hợp có đỗ chức các đữ liệu bản đồ trên các thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính điện từ, và được thể biện dưới đạng hình ảnh bản để” [7]. - AM, HerHant: “Hán đồ số là mô lình số của băn đồ địa hình, ban dé chuyên đề, bản đồ chuyên môn, được thế hiện ở đạng số với loa độ mặt phẳng x,y, độ cao h, và các xố liệu thuộc tính được mã hoá. Bản đồ số được thành lập trong phép chiếu bản đồ, hệ thống ký hiệu quy ước đối với bản đề cùng kiểu đã biết, có tính dén tang quải hoá và các yêu cầu về độ chính xác ”.
Bán đề 3D: Có một số nhà bản đỗ học đã nêu định nghĩa bản dễ 3D, tuy nhiên mỗi định nghĩa đều mang tỉnh chất tham kháo, ví dự: “Bán dé 3D 1a bin để số 1E trong đỏ các đối tượng nghiên cửu (dịa hình, dịa vật) dược thể hiện bằng đỡ liệu. không gian, gắn thuộc tỉnh và hiển thị trong môi trường không gian 3 chiêu của các phan mém GTS với chiếu cao của đổi prong ở các mức đô ký hiệu hóa và khái quát khóa khác nhau tủy theo mục địch sử dụng”. Một định nghũa khác, nghiêng về mô tả sản phẩm: “Bản đẻ 3D là bản đỏ 2D trong đó thuộc tỉnh về độ cao được gắn vào đường viên chân nhà, các khối nhà được thể hiện bằng độ cao này hoặc được chỉ tiết hỏa với mái và ảnh bê mặt. Bản đỗ còn hiển thị các dối tượng, thiết bị dường, tphả như: biển và dén báo giao thông, cây, hàng rào.
và đặc biệt là các đối tượng, Trang tính chất mốc định hướng trong khu vực”. Tuy nhiên, theo nhận thức của tác giả thi có thể tu khái niệm bản đỏ 3D như sau: Ban để 3Ð, trước hết phái là bản. đồ, phải thảa mãn đây đủ các đặc trưng bản chất của bản đề; mặt khác, bản 46 3D là 1nô lrình số thể hiện các dỗi tượng nghiên cứu (địa hình, địa vậU trong hệ quy chiều. không gian với mửo độ ký hiệu hóa và khái quát hỏa khác nhau tủy theo mục đích sử dụng, được thế hiện đây đủ cả 3 chiều x„ y, h của đối tượng theo đặc trung không, pian của chúng.
Đặc diễm chính Ban đồ số trước hết là ban dé, có đây đủ các đặc điểm đặc trưng của bàn để truyền thống, như. - Dân để là hình ảnh thu nhỏ của một phần hay toàn bộ bể mặt Trải đất, trên cơ sở toán học xác định, bao gồm: tỷ lệ, phép chiếu, bố cục bản để và sai số biến đang của bản dỗ tùy theo phép chiêu được lựa chọn - Các đổi tượng và hiện tượng (nội đụng bản để) được biểu thị theo một phương pháp lựa chọn và khải quái nhất định (tổng quát hoá bắn đổ), - Các dỗi tượng và hiện tượng được biểu thị bằng ngôn ngữ bản dé. Đó là hệ thông ký hiệu qui ước và những nguyên tắc, những quy định về ngữ nghĩa, cú pháp, Trgữ pháp, ruyữ dụng cửa hệ thống kí triệu quy ước đó và những nguyên lắc phối hợp sử dụng chủng đễ thể hiện nội dung bản dé 3Ngoài ra, bản đỗ số còn có một số đặc điểm riêng như: ~ Mới thông tin của bản đỗ số được ghỉ ở đạng số (mã nhị phân - binary) 12 - Thông tin của bản dễ số được cấu trúc theo kiểu raster hoặc vector, có kèm. theo topology, tổ chức thành các file bản đổ riêng, hoặc liên kết thành thư mục, được lưu rong hệ thống máy tỉnh hoặc thiết bị phí thông tin có khả năng đọc bằng xmáy tính - Ngoài thông tin đề họa, bản đồ sẻ còn chứa đựng những đữ liệu ma bản đồ truyền thống không liên kết trực tiếp được như + Dữ liệu thuộc tính - Các thông trì vẫn bản và bảng biểu vẻ dic tinh sé lượng, chất lượng của đối tượng thế hiện bản đồ - các đổi tượng và hiện tượng địa tý + Minh họa cho dối tượng: âm thanh, hình ảnh dộng, lả những théng tin chuyên để về các đối tượng và hiện tượng thể hiện trong mê hình + Thông Gn topology (quan hệ không gian) - mô tả về mỗi quan hệ không gian giữa các đổi tượng và giữa các cơ sở dữ liệu đỗ họa, thuộc tính, va minh hoa.
- Khỏi lượng đữ liệu lớn hơn: có thê đưa vào bản đồ số một hrợng thông tin lớn hơn lượng thông tin có thẻ trình bày, thể hiện trên các ban đỗ truyền théng, in trên các vật hiệu im ấn. Những thông tn đỏ được đặt trên các lớp chuyên dé. Khi cần có thể hiện thị từng bộ phận thông tin, hoặc một quy mê lớn để tim hiếu, phân tích dữ liệu. - Tỷ lệ của bản để số mang tính điều kiện: về hình thúc, bản để số không có tÿ lệ không gian cố đỉnh.
Nó cho phép làm việc theo đọn vị thực, ví dụ, kilâmét trên thục địa. Đề hiểu tì, người đùng có thể thể hiện thông tì của bản đồ ở tỷ lệ lủy ý Nhung tỷ lệ thật của bản đề số được xác định bởi độ chính xác hình học và độ chỉ tiết của dữ liệu ban đầu dùng để thành lập bản đồ - được hiểu là tý lệ nội dụng, hay tỷ lệ nghiên cứu, khảo sát, quy mô khảo sát. Ưu điểm của bản dễ số lả người ta có thé doc, phan tích bản đồ đưới đạng đa tỷ lệ (multiscale), - Trong thành lập bản đồ giấy, tỷ lê được xác lập theo điện tích lãnh thổ, do kich thước của giấy và ruấy in không chế. Người ta có thể thành lập bản dỗ số không lệ thuộc vào độ lớn của lãnh thổ, không phụ thuộc vào các điều kiện kỹ thuật và công nghệ in 1.
Tỉnh chất cũu bãn đồ số Ban để số có nhiều tính chất ưu việt hơn ban đồ truyền thống: ~ Tính trực quan: cho khả răng giao điện trúc tiếp, thuận lợi và linh hoạt giữa người dùng với thông tin bán đỏ, cho ta khä năng bao quát và tiếp thu nhan chóng, những yếu tổ chính, chủ yếu của nội đưng bản dé, có thế biến điễn địa hình theo các góc độ khác nhau, tuỷ người sử dụng, do đó cho phép nghiên cửu đánh giá địa hình tỷ mỹ hơn, chính xác hơn và toàn điện hơn. - Tính đây đủ: bản đồ số có khả năng chứa đựng thông tin phong phú và chỉ tiết, độ phân giải càng lớn thì tinh day đủ thông tín về đối tượng nghiên cứu càng, lớn. - Cầu trúc Bản đổ số có tinh chuẩn hoá cao - chuẩn hoá vẻ: đữ liệu, tá chức dữ liệu, thể biện dữ liệu và khai thác thông tím dữ liệu; - Tính linh hoạt. dễ dàng cập nhật, chính sửa, hoặc có thê thay đổi phương án thiết kẻ, trình bày, ký hiệu, chồng xếp hoặc tách lớp thông tin.
Do đó, thông tin của bản đỗ luôn mới, hoặc theo ý muốn của người quản lý, người sử đụng, trong khi đó các thông tin cũ vẫn được bảo hưu. Hắn đồ số cỏn được phát triển thành dạng bản đỗ mới: bản đồ 3D, 4D, bản đả động, bản đồ đa phương tiện, truyền trên internet, giao diện trên các trang web. - Sử dụng bản đỗ số rất tiện lợi + Mọi phép đo được thực hiện đễ đảng,, nhanh chóng,, chính xác. + Dễ đăng xác dịnh toa dộ x.
y, h của một diễm, chiều dải của dường, điện tích của một vùng 1 Thiết kế, thể hiện nội dụng và phân bỗ của các đổi tượng, tiện Lượng địa lý trên bản dé sé sé dạt được dộ thảm mỹ cao, không phụ thuộc hoa tay người thực hiện hay các điều kiện, phương tiện kỹ thuật đặc biệt + Nhiệu đối lượng chuẩn hóa theo quy định và được sử dụng bằng cách lây ra tir thu vigu mau. 14 + Lưu giữ, bảo quản, cấp phát thuận tiện. Lưu giữ trên đĩa quang nên rất gọn, dé tim, dé bao quản. Có thể cấp phát qua mạng viễn thông nên nhanh chóng, chính xác.
Được bảo mật theo các mức độ khác nhau.4 Cấu trúc dữ liệu cña bản đồ số Thông tin về các đổi tượng, hiện tượng địa lỷ lưu trữ trong máy tỉnh phải được câu tạo chặt chế tuân theo những nguyên tắc nhất định, phù hợp với nguyên lý số của máy tính. Câu tạo đỏ được gọi là cầu trúc dữ liệu. Cỏ hai dạng câu trúc dữ ligu ctia ban dé sé la: cau tric raster va cau tric vector. a) Cau trite raster - Cau tnic raster phan chia bẻ mặt không gian thành những phân tử nhỏ bằng.
nhau, theo một lưới điều hỏa (grid) gồm các hảng vả cột, tỉnh theo thứ tự bắt đầu từ đỉnh phía trải - Những phần tử nhỏ này được gọi là cell (pixell), mỗi phân tử mang một giá tri don gồm giá trị số hàng, số cột trên lưới điêu hỏa vả tông màu. Một mặt phẳng chita day cell tao thanh raster ~ Mức độ chỉ tiết của thông tin phụ thuộc vảo độ lớn của ô vuông trong lưới điều hòa (cell), gọi là độ phân giải.