Luận văn thạc sĩ Bùi Quang Hùng - Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Sinh lý Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Luận văn thạc sĩ trình bày quy trình và phương pháp luận xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm chất lượng cao phục vụ kiểm tra đánh giá môn Sinh lý tại Đại

2019

277
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn sinh lý

Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn sinh lý là quá trình hệ thống hóa các câu hỏi đạt chuẩn chất lượng phục vụ đánh giá năng lực sinh viên y khoa. Tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, đề tài luận văn thạc sĩ của Bùi Quang Hùng (2019) đã tiến hành nghiên cứu toàn diện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn. Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm giúp chuẩn hóa công tác kiểm tra, đảm bảo tính khách quan và công bằng trong đánh giá kết quả học tập. Môn sinh lý học đóng vai trò nền tảng trong chương trình đào tạo y khoa, đòi hỏi sinh viên nắm vững kiến thức về cơ chế hoạt động của các hệ cơ quan. Việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn giúp đo lường chính xác mức độ hiểu biết của người học. Ngân hàng câu hỏi được xây dựng cần tuân thủ các nguyên tắc đo lường giáo dục, đảm bảo độ khó và độ phân biệt phù hợp. Quá trình xây dựng bao gồm soạn thảo, thẩm định, thử nghiệm và hiệu chỉnh câu hỏi theo quy trình khoa học.

1.1. Vai trò của đánh giá trắc nghiệm trong đào tạo y khoa

Đánh giá trắc nghiệm đóng vai trò then chốt trong đào tạo y khoa vì tính khách quan và khả năng đánh giá diện rộng. Theo nguyên tắc đánh giá dạy học, kết quả kiểm tra phải phản ánh đúng mục tiêu đào tạo ban đầu. Phương pháp trắc nghiệm khách quan cho phép đánh giá toàn diện kiến thức từ cơ bản đến nâng cao của sinh viên. Tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, đánh giá trắc nghiệm giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra giữa các khóa học. Việc áp dụng ngân hàng câu hỏi đảm bảo tính nhất quán trong đánh giá, giảm thiểu sai lệch do yếu tố chủ quan từ người ra đề.

1.2. Đặc điểm môn sinh lý học và yêu cầu đánh giá

Sinh lý học là môn học nghiên cứu các quá trình hoạt động sống của cơ thể người, bao gồm sinh lý thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa và bài tiết. Kiến thức môn sinh lý mang tính hệ thống cao, đòi hỏi sinh viên phải hiểu sâu về cơ chế hoạt động của từng hệ cơ quan. Đánh giá môn sinh lý cần kiểm tra cả kiến thức lý thuyết lẫn khả năng vận dụng vào thực hành lâm sàng. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn phù hợp để đánh giá các cấp độ nhận thức từ nhớ, hiểu đến phân tích và tổng hợp thông tin y khoa.

II. Phân tích vấn đề đánh giá bằng trắc nghiệm trong đào tạo y

Đánh giá bằng trắc nghiệm trong đào tạo y khoa đối mặt nhiều thách thức cần giải quyết. Thứ nhất, chất lượng câu hỏi chưa đồng bộ giữa các lần thi, dẫn đến kết quả đánh giá thiếu ổn định. Thứ hai, nhiều câu hỏi chỉ dừng ở mức độ nhận biết, chưa đo lường được năng lực tư duy phân tích của sinh viên. Độ khó câu hỏi cần được phân bổ hợp lý, thường loại bỏ câu quá dễ hoặc quá khó. Độ phân biệt của câu trắc nghiệm là khả năng phân biệt giữa nhóm giỏi và nhóm yếu. Công thức tính độ phân biệt D dựa trên tỷ lệ làm đúng của nhóm cao (27%) trừ đi nhóm thấp. Giá trị D lý tưởng nằm trong khoảng 0.4 đến 0.6. Ngoài ra, việc thiếu ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa khiến giảng viên phải soạn đề mới mỗi lần thi, tốn thời gian và dễ xảy ra sai sót. Các đáp án nhiễu chưa đủ hấp dẫn để đánh lừa học sinh yếu nhưng vẫn giữ được tính hợp lý.

2.1. Hạn chế của hình thức câu hỏi trắc nghiệm hiện tại

Hình thức câu hỏi trắc nghiệm hiện tại tại nhiều trường y khoa còn tồn tại hạn chế đáng kể. Nhiều câu hỏi chỉ sử dụng một dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn mà thiếu sự đa dạng hóa. Câu hỏi đúng-sai, ghép đôi và điền khuyết chưa được khai thác hiệu quả. Ngân hàng câu hỏi phân tán, không được quản lý tập trung theo hệ thống. Việc thiếu quy trình thẩm định khiến chất lượng câu hỏi không đảm bảo. Câu hỏi trùng lặp nội dung giữa các đề thi khác nhau cũng là vấn đề cần khắc phục để đảm bảo tính công bằng.

2.2. Thách thức trong đảm bảo độ tin cậy và hợp lệ của đề thi

Độ tin cậy của đề thi trắc nghiệm đo lường mức độ ổn định kết quả khi thí sinh làm lại cùng đề. Độ hợp lệ đảm bảo đề thi đo đúng nội dung cần đánh giá. Thách thức lớn nhất là xây dựng ma trận nội dung bao phủ toàn bộ chương trình sinh lý học. Mỗi câu hỏi cần được gắn với mục tiêu học tập cụ thể. Việc thiếu đội ngũ chuyên gia đo lường giáo dục khiến quy trình hiệu chuẩn câu hỏi gặp khó khăn. Hệ thống phân tích kết quả thi chưa được ứng dụng rộng rãi để cải tiến chất lượng câu hỏi theo thời gian.

III. Phương pháp xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm sinh lý

Phương pháp xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm sinh lý tuân thủ quy trình khoa học nhiều bước. Bước đầu tiên là phân tích chương trình đào tạo, xác định mục tiêu học tập cụ thể cho từng chủ đề. Tiếp theo, xây dựng ma trận nội dung (test blueprint) đảm bảo bao phủ đầy đủ kiến thức theo các cấp độ nhận thức Bloom. Câu hỏi được soạn thảo theo bốn dạng chính: trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng-sai, ghép đôi và điền khuyết. Mỗi câu hỏi cần có hướng dẫn rõ ràng, một đáp án đúng và các phương án nhiễu hợp lý. Quy trình thẩm định bao gồm đánh giá bởi hội đồng chuyên gia nội dung và chuyên gia đo lường giáo dục. Câu hỏi được thử nghiệm trên nhóm mẫu sinh viên để tính toán độ khó và độ phân biệt. Độ khó lý tưởng nằm trong khoảng 0.3 đến 0.7, loại bỏ câu quá dễ hoặc quá khó. Ngân hàng câu hỏi được lưu trữ trong hệ thống quản lý học tập, phân loại theo chủ đề và mức độ khó để dễ dàng truy xuất khi xây dựng đề thi.

3.1. Xây dựng ma trận nội dung và phân loại câu hỏi theo Bloom

Ma trận nội dung là công cụ định hướng quá trình soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm. Ma trận này xác định tỷ lệ câu hỏi cho từng chủ đề trong chương trình sinh lý học. Phân loại theo thang Bloom bao gồm sáu cấp độ: nhớ, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá. Đối với đào tạo y khoa, tỷ lệ câu hỏi cấp độ áp dụng và phân tích cần chiếm tỷ trọng lớn. Ma trận nội dung giúp đảm bảo đề thi đại diện cho toàn bộ chương trình, tránh tập trung quá mức vào một chủ đề cụ thể.

3.2. Quy trình thử nghiệm và hiệu chỉnh chất lượng câu hỏi

Quy trình thử nghiệm câu hỏi trắc nghiệm bao gồm ba giai đoạn chính. Giai đoạn một, câu hỏi được thử nghiệm trên nhóm nhỏ sinh viên để đánh giá tính rõ ràng. Giai đoạn hai, tiến hành khảo sát trên mẫu lớn hơn để tính toán thống kê mô tả. Chỉ số độ khó (P) và độ phân biệt (D) được tính toán theo công thức đo lường giáo dục. Câu hỏi có D dưới 0.2 bị loại bỏ hoặc chỉnh sửa. Giai đoạn ba, câu hỏi đạt chuẩn được đưa vào ngân hàng chính thức kèm theo dữ liệu thống kê để tham chiếu.

IV. Kết luận và ứng dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm sinh lý

Kết quả nghiên cứu luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch cho thấy việc xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn sinh lý mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa giúp tiết kiệm thời gian soạn đề cho giảng viên, đảm bảo tính khách quan và công bằng trong đánh giá. Hệ thống câu hỏi được phân loại rõ ràng theo chủ đề, cấp độ nhận thức và mức độ khó. Việc ứng dụng ngân hàng câu hỏi vào giảng dạy giúp sinh viên tự đánh giá năng lực, xác định điểm yếu cần cải thiện. Đánh giá phải thường xuyên và có kế hoạch để theo dõi sự tiến bộ của người học. Ngân hàng câu hỏi cũng là cơ sở để cải tiến phương pháp giảng dạy, hoàn chỉnh chương trình đào tạo. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và khai thác ngân hàng câu hỏi. Mô hình này có thể áp dụng cho các môn học khác trong chương trình đào tạo y khoa tại trường.

4.1. Lợi ích của ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa đối với giảng viên

Ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa mang lại lợi ích lớn cho giảng viên trong công tác đánh giá. Giảng viên tiết kiệm thời gian soạn đề thi nhờ hệ thống câu hỏi đã được phân loại sẵn. Chất lượng câu hỏi được đảm bảo qua quy trình thẩm định nghiêm ngặt. Việc trích xuất câu hỏi theo ma trận nội dung giúp xây dựng đề thi cân đối. Dữ liệu thống kê về độ khó và độ phân biệt hỗ trợ giảng viên lựa chọn câu hỏi phù hợp. Ngân hàng câu hỏi cũng là công cụ đào tạo giảng viên mới về kỹ thuật soạn câu hỏi trắc nghiệm.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng công nghệ trong quản lý câu hỏi

Hướng phát triển ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cần gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin. Hệ thống quản lý học tập (LMS) cho phép lưu trữ, phân loại và truy xuất câu hỏi hiệu quả. Công nghệ trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ phân tích kết quả thi, đề xuất câu hỏi phù hợp cho từng nhóm đối tượng. Việc tích hợp ngân hàng câu hỏi với hệ thống thi trực tuyến tạo điều kiện cho đánh giá liên tục. Phát triển ứng dụng di động giúp sinh viên tiếp cận ngân hàng câu hỏi mọi lúc, phục vụ quá trình tự học và ôn tập hiệu quả.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÙI QUANG HÙNG XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN SINH LÝ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 SKC 0 0 6 3 7 8 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÙI QUANG HÙNG XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN SINH LÝ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÙI QUANG HÙNG XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN SINH LÝ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10/2019 LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ và tên: BÙI QUANG HÙNG Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 08/12/1987 Nơi sinh: Bến Tre Quê quán: Bến Tre Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: số 38 đường 4C, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại cá nhân: 0902848547 E-mail: bqhungpnt@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2005 đến 09/2007 Nơi học (trường, thành phố): Trung học Kỹ thuật Thực hành Việt Hàn Ngành học: Điện Công nghiệp và Dân dụng 2. Đại học: Hệ đào tạo: Vừa làm vừa học Thời gian đào tạo từ 11/2007 đến 05/2011 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Điện Công nghiệp Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống điện, điều khiển lập trình nâng cao, chuyên đề tốt nghiệp ĐKC Nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 05/2011- Trường Đại học Y khoa Phạm Kỹ thuật điện phòng Quản trị 06/2015 Ngọc Thạch Từ 07/2015 Trường Đại học Y khoa Phạm Chuyên viên phòng Khảo thí đến nay Ngọc Thạch và Đảm bảo chất lượng đào tạo i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2019 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Bùi Quang Hùng ii LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn về những tri thức và những kinh nghiệm quý báu mà thầy đã chỉ dạy. Cám ơn thầy đã tận tình hướng dẫn em thực hiện chuyên đề và luận văn thạc sĩ này. Em xin cám ơn quý thầy cô trong Viện Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô đã tham gia giảng dạy các môn thuộc chương trình cao học Ngành Giáo dục học cho khoá 2018 – 2020. Em xin các ơn các anh chị, các bạn trong lớp cao học Giáo dục học khoá 2018 – 2020 về những chia sẻ, đóng góp trong quá trình học tập. Em cũng xin cám ơn quý tập thể đồng nghiệp tại bộ môn Sinh lý và tập thể phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo – Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã tạo điều kiện, tình tận giúp đỡ chia sẻ kiến thức giúp cho em hoàn thành luận văn. Với khả năng và thời gian có hạn, luận văn chắc chắn còn những thiếu sót nhất định, kính mong quý thầy, cô góp ý để đề tài em hoàn thiện hơn. iii TÓM TẮT Lý do chọn đề tài: đã có nhiều đề tài về xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm khách quan cho môn học nhưng tại cơ quan chưa được thử nghiệm, áp dụng. Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm môn học Sinh lý là đang rất cần thiết. Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm môn học Sinh lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên, nâng cao chất lượng quá trình dạy học môn Sinh lý, giúp sinh viên tự rèn luyện nâng cao kiến thức của mình và góp phần đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá của những môn học khác tại cơ quan. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: là xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra, đánh giá cho môn học Sinh lý tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Phương pháp nghiên cứu: tìm hiểu cơ sở lý thuyết về khoa học đo lường và đánh giá trong giáo dục, tìm hiểu cơ sở thực tiễn tại bộ môn Sinh lý, nội dung môn học và một số tài liệu có liên quan. Phương pháp thực nghiệm: - Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn. - Chọn mẫu là sinh viên Y khoa học năm thứ 2. - Tổ chức thi thử trên máy tính. - Phân tích kết quả thi dựa trên phương pháp trắc nghiệm cổ điển. Kết quả nghiên cứu: Biên soạn được 600 câu hỏi trắc nghiệm khách quan có 4 lựa chọn cho môn học Sinh lý. Sau khi thử nghiệm số câu hỏi đạt tốt là 454 câu hỏi, có 79 câu hỏi cần chỉnh sửa và loại bỏ 67 câu hỏi kém chất lượng. iv ABSTRACT The reason to choose a project: There are many projects on establishing objective multiple-choice questions, but there is no one to have not been tested and applied yet. Establishing a multiple-choice question bank for Physiology is very necessary. Establishing an objective multiple-choice question bank applied to the subject of Physiology; improving the assessment and evaluation quality of the student’s learning outcomes; improving the quality of the teaching method in Physiology; helping students to improve their knowledge and innovating of testing methods for other subjects. Project objective: To establish a multiple-choice question bank for Physiology at the Pham Ngoc Thach University of Medicine. Research methodology: Researching the theoretical basis of science measurement and evaluation testing in education, researching the reality at the Department of Physiology, the curriculum and some other references. Experimental methodology: - To establish an objective multiple-choice question bank for 4 choices. - Sampling method: Second-year medical students. - To set up testing on the computers. - To analyzethe exam results based on the classicalmultiple-choice question testing methodology. Results obtained: Preparing 600 objective multiple-choice questions with 4 choices for Physiology. After testing, there are 454 questions at a good level, there are 79 questions that need to be corrected and 67 questions at the bad level that need to be removed. v MỤC LỤC Trang Trang tựa Quyết định giao đề tài Lý lịch khoa học . i Lời cam đoan . ii Lời cảm ơn . iv Mục lục . vi Danh sách các chữ viết tắt . x Danh sách các hình . xi Danh sách các bảng . xii MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu . Khách thể và đối tượng nghiên cứu . Khách thể nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. Phương pháp thử nghiệm . Phương pháp thống kê toán học . Phương pháp chuyên gia . Phương pháp phỏng vấn . Phương pháp nghiên cứu sản phẩm . Kế hoạch nghiên cứu . CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM. Lịch sử nghiên cứu trắc nghiệm khách quan . Trên thế giới . Tại Việt Nam . Một số khái niệm cơ bản . Trắc nghiệm khách quan là một phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh . Chức năng của kiểm tra đánh giá . Mục đích của kiểm tra đánh giá . Các tiêu chuẩn của bài kiểm tra . Các nguyên tắc đánh giá . Các loại trắc nghiệm khách quan . Loại câu trắc nghiệm đúng – sai . Loại câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn . Loại câu ghép đôi . Loại câu điền khuyết . Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cho môn học . Xác định mục tiêu học tập . Phân tích nội dung môn học . Thiết kế dàn bài trắc nghiệm môn học . Biên soạn các câu trắc nghiệm . Thử nghiệm các câu hỏi trắc nghiệm . Phân tích các câu hỏi trắc nghiệm . Phân tích độ khó, độ phân biệt, độ tin cậy, độ giá trị . Độ khó của câu trắc nghiệm . Độ phân biệt (phân cách) của câu trắc nghiệm . 33 Kết luận chương 1 . THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TẠI BỘ MÔN SINH LÝ . Giới thiệu Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, bộ môn Sinh lý . Lịch sử hình thành và phát triển của Trường . Lịch sử sự hình thành và phát triển của bộ môn Sinh lý . Thực trạng vấn đề kiểm tra đánh giá tại bộ môn Sinh lý . Nhận thức các phương pháp kiểm tra, đánh giá . Quá trình tổ chức kiểm tra - đánh giá . Kế hoạch tổ chức các kỳ thi của bộ môn Sinh lý . Phân tích một số kỳ thi của bộ môn Sinh lý. Những bất cập trong soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm, kiểm tra đánh giá . Giới thiệu môn học Sinh lý . 45 Kết luận chương 2 . XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN SINH LÝ . Dàn bài trắc nghiệm môn học . Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm . Tổ chức thi thử . Thiết kế dàn bài trắc nghiệm đề thi . Biên soạn các đề thi trắc nghiệm . Chọn mẫu và hình thức thi . Phân tích kết quả . Phân tích các câu hỏi chỉnh sửa . Phân tích các câu hỏi chỉnh sửa của học phần Sinh lý 1 . Phân tích các câu hỏi chỉnh sửa của học phần Sinh lý 2 . 69 Kết luận chương 3 . 72 viii KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Đóng góp của đề tài. Đối với nhà trường . Đối với các Bộ môn . Đối với giảng viên . Hướng phát triển . 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Kết quả phân tích một số kỳ thi của môn Sinh lý trước khi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm. Danh sách các câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý . Hướng dẫn tạo kỳ thi mới bằng phần mềm BSC EXAM . Kết quả phân tích câu hỏi các kỳ thi thử . Danh sách các câu hỏi trắc nghiệm khách quan đã phân tích, chỉnh sửa trong ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ