CHƯƠNG 1 PHAN MỞ DAU 1. Dat van dé Binh Duong là một tỉnh thuộc miễn Đông Nam bộ, nằm về phía Bắc của Thành phố Hỗ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đây là khu vực kinh tế năng động nhất cả nước, nơi thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với số lượng lớn va cũng là nơi tập trung sản xuất hang hoá lớn với công nghệ hiện đại. Bình Dương có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế và chính trị, có diện tích tự nhiên là 2.83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên).
Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sai Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông, có tọa độ địa lý 1152'— 12°18' vĩ độ Bắc và 106°45' — 10776730" kinh độ Đông và có ranh giới hành chính như sau: Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai; Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh; Phía Nam giáp thành phố Hỗ Chí Minh; Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước. Bình Dương có 01 thị xã, 06 huyện với 6 phường, 8 thị tran và 75 xã. Tinh ly là thị xã Thủ Dau Một — trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của tinh Bình Dương. Trong những năm gan đây, Bình Dương có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại cao nhất nước, quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Với việc phát triển kinh tế nhanh cùng với sự phát triển xã hội, dân số tăng nhanh, tỉnh Bình Dương cũng phải đối mặt với vẫn đề ô nhiễm môi trường từ nhiều nguồn thải khác nhau như nước thải, rác thải, khí thải. Việc quản lý các loại chất thải trên đang gặp rất nhiều khó khan, một trong những loại chất thải đó là bùn hầm cầu (BHC) phát sinh từ hệ thống vệ sinh tại chỗ như bé tự hoại, hồ xí thùng, các nhà vệ sinh công cộng không có cống xả. Việc quản ly bùn hầm cau dang là một van đề hết sức nhạy cảm và nóng bỏng do lượng bùn thải này ngoài chất hữu cơ chưa phân hủy còn chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh có thể gây ô nhiễm nặng đến môi trường sống và là nguôn lây truyền dịch bệnh nếu không được quản lý tốt. Theo ước tính của Tổ chức Học viên: Nguyễn Lê Huy — MSHV: 09260533 Trang I GVHD: PGS.
Lê Thị Hong Trân Y tế thế giới thì hang ngày sẽ có khoảng 246 m” bùn ham cầu phát sinh và thải vào môi trường. Ngoài ra với 28 khu và 16 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động thì cũng có một lượng đáng ké bùn hầm cầu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại đây. Hiện nay, việc thu thu gom và vận chuyển bùn hầm cầu trong Tỉnh đang gặp phải nhiều khó khăn như: phương tiện rút bùn hầm cau lưu hành trong tỉnh thường không thể vào được tận nơi có hỗ xí. Việc quản lý các dịch vụ hút bùn rất lạc hậu và hầu như chưa có phương án quản lý phù hợp trên địa bàn Tỉnh.
Các địa điểm thích hợp cho xử lý và sử dụng hoặc đồ xả cuối cùng chỉ có thể đặt ở ngoại ô Tỉnh vì vậy quãng đường vận chuyển quá dài. Chính vì vậy nên các xe hút hầm cầu thường không về nơi thải bỏ, xử lý theo quy định mà đồ tràn lan vào bãi đất trồng hoặc sử dụng trực tiếp trong nông nghiệp nhằm làm cho các dịch vụ thu gom hiệu quả hơn và thu nhập cao hơn. Chính những điều này đã gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, môi trường sống của dân cư trong khu vực. Hơn nữa công tác quản lý nhà nước về việc thu gom, vận chuyền, xử lý vẫn chưa được quan tâm đúng mức, các tiêu chuẩn, quy định về quan lý còn rất ít và hạn chế.
Do đó, van dé quản lý bùn hầm cau từ quá trình thu gom, vận chuyền va xử lý trước khi thải bỏ vào môi trường là hết sức cần thiết. Đề tài « Ứng dụng công cụ GIS, GPS quản lý phương tiện thu gom, vận chuyển bùn ham cầu tại Tinh Bình Dương » sẽ góp phần giải quyết các vẫn đề về BHC, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Mục tiêu của đề tài Đánh giá chung hiện trạng thu gom, vận chuyển va xử lý bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu dé xuất biện pháp quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển va xử lý bùn ham cau.
Ung dụng mô hình GIS/ GPS dé quản lý phương tiện thu gom, vạch tuyến thu gom và biết cách sử dụng các phần mềm viễn thám một cách hiệu quả, hợp lý. Nâng cao ý thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và chủ các phương tiện thu gom. Học viên: Nguyễn Lê Huy — MSHV: 09260533 Trang 2 GVHD: PGS. Lê Thị Hong Trân 1.
Nội dung nghiên cứu e Dựa trên các cơ sở pháp lý đã có và các dữ liệu điều tra khảo sát thực tế va kết quả nghiên cứu từ dé tai, xây dựng các quy định về kỹ thuật trong thu gom va vận chuyển bùn ham cau. e Ứng dụng GIS trong việc dé xuất các giải pháp về vạch tuyến thu gom va chuyền chở bùn hầm cầu cho Tỉnh Bình Dương. e Thiết kế hệ thống quản ly, giám sát phương tiện vận chuyển bùn hầm cau trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm: * Nghiên cứu, thiết kế mô hình hệ thống thông tin phục vụ định vị động các phương tiện vận chuyên bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh. *» Phan tích giao thức truyền dữ liệu và quy trình xử lý, khai thác thông lv + tin về các phương tiện vận chuyên bùn ham cau phục vụ cho công tác giám sát phương tiện của tỉnh.
s* Nghiên cứu, thiết kế CSDL và xây dựng phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, giám sát phương tiện vận chuyển bùn ham cau. * Nhap/chuyén đổi dữ liệu thí điểm vào CSDL đã thiết kế và cai đặt. * Nghiên cứu giải pháp triển khai kết quả của dé tài vào phục vụ quản lý, giám sát phương tiện vận chuyên bùn hầm câu. s* Dao tạo, chuyển giao công nghệ cho Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bình Dương.
Phương pháp nghiên cứu 1. Phương pháp luận Phương pháp nghiên cứu là những những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhăm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề giải quyết. Nghiên cứu hiện trạng quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương là nghiên cứu mối quan hệ từ nguồn phát sinh bùn thải đến khâu quản lý, bao gồm thu gom — vận Học viên: Nguyễn Lê Huy — MSHV: 09260533 Trang 3 GVHD: PGS. Lê Thị Hong Trân chuyển — xử lý — tái sử dụng.
Từ mối quan hệ này rút ra được những ưu khuyết điểm để đưa ra giải pháp quản lý hiệu quả hơn. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu : e Dữ liệu không gian: xây dựng từ nguôn bản đồ nên hiện trạng sử dụng đất, giao thông, dân số được lưu trữ theo định dạng dữ liệu của phan mém Mapinfo, CAD của Sở Khoa hoc Công nghệ va Sở Tài nguyên Môi trường hiện có. Dữ liệu thuộc tính: sử dụng số liệu thống kê (hiện trạng sử dụng đất đai, giao thông, khu dân cư, khu công nghiệp, khối lượng bùn, tuyến thu gom bùn hầm cầu.) Phương tiện xử lý dữ liệu: Máy vi tính, Thiết bị định vị vệ tỉnh GPS, Phần mém ArcGIS, Phần mềm Areview GIS 3.2a, Phần mềm Mapinfo Professional 7.5 SCP, Phần mềm MS Word, MS Excel và phần mềm giám sát phương tiện tự xây dựng. s%* Phân tích, hiển thị dữ liệu Hệ thông vạch tuyến thu gom, vận chuyển bùn ham cầu cho phép nha quản lý có thê thực hiện các tác nghiệp chuyên môn quản lý như sau: - Cap nhật, xem xét va theo dõi thông tin của các đôi tượng thu gom và van chuyền bùn hâm câu.
- Cap nhật và lưu trữ sô liệu vê lượng bùn hâm câu, tuyên thu gom, van chuyén. Quy hoạch vùng xử ly bùn ham cầu mm Các chức năng chính của hệ thông Học viên: Nguyễn Lê Huy — MSHV: 09260533 Trang 4 GVHD: PGS. Lê Thị Hong Trân Một trong những van dé quan trọng của việc theo dõi quản lý phân bùn là cập nhật dữ liệu phân tích sau mỗi lần tiễn hành quan trắc và thống kê khối lượng và thành phần phân bùn. Để thuận tiện trong việc cập nhật số liệu, hệ thống này đã được thiết lập công cụ “Convert Tables” dé nha quan lý có thé cập nhật và chuyển đôi nhanh dé liệu từ bảng excel qua dữ liệu thuộc tính của hệ thống.
Hệ thống định vị đối tượng di động được tiếp cận nghiên cứu dựa theo mô hinh hệ thông định vị đôi tượng di động sử dụng thiệt bi dinh vị vệ tinh (GPS) kêt hợp với hệ thông thông tin địa lý (GIS). Mô hình hệ thông có thê minh họa như sau: GPS satellites Bre. Đường truyên vỗ tuyễn Hệ thông định vị đối tượng di động Công cụ giám sát sẽ thực hiện được một sô yêu câu sau: a. Chức năng giám sat.
= Giám sát lộ trình trực tuyến theo thời gian thực. - Bang lộ trình từ chủ nguồn thải đến chủ xử lý. - _ Điểm lộ trình theo thời gian thực: Bản đô, tọa độ điểm, thời gian, vận tỐc xe. Thời gian dừng tại điểm không định trước.
- Trang thái xe: đang chạy, dừng, có tải hoặc không tai Học viên: Nguyễn Lê Huy — MSHV: 09260533 Trang 5 GVHD: PGS. Lê Thị Hong Trân =" Xem lại lộ trình trong quá khứ. Bảng lộ trình từ chủ nguồn thải đến chủ xử lý. Lộ trình đã đi theo ngày: Bản đồ, toa độ điểm lộ trinh,van tốc xe, thời gian, Thời gian dừng tại điểm không định trước.
Trạng thái xe: đang chạy, dừng, có tải hoặc không tải Xem được mực chất long thay đổi b. nảnlýv cập nhật thông tin. " Thông tin về lộ trình và vùng giám sát. Cập nhật lộ trình giám sát theo dạng tuyến.
Cập nhật vùng giám sát theo dạng vùng. Cập nhật đối tượng giám giám sát và trạng thái giám sát. Chọn lựa cảnh báo. = Thong tin xe.
Bién so xe, loai xe, dung tich Mã so thiết bi GPS Tén tai xé diéu khién, ma so tai xé. Bang lộ trình từ chủ nguồn thai đến chủ xử ly. = Thông tin thiết bị Mã số thiết bị GPS, số sim, hạn sử dụng sim Trạng thái thiết bi: on/off, mat nguồn chính hoặc đang xài nguồn dự phòng. Trạng thái xe: đang chạy, dừng, có tải hoặc không tai.
= Thông tin tài xế. Tên tài xê. Mã sô tài xé.