CHƯƠNG 1: DAT VAN TĐẼ,. Giới thiệu Chung. Xác định van dé nghiên €ỨU.---¿- - 5% SE+E£E+E#EEEEEEEEEEEEEEEEE 111515112111 xe, 7 1. Mục tiêu nghiÊn CỨU.
Pham vi nghiÊn CỨU. Thời gian nghiÊn CỨU. Đối tượng nghiên CỨU. Giới hạn của dé †ài.
- - xxx 11121 11v 11111 ng ng ngư 10 1. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên COU. VỀ mặt học thuật. - - 6 tt 11111 S151 11 9111 3 511111 11129 vn ni 11 1.
VỀ mặt thực tien. ccccccccesccccsccesesscsscecscecessscevscsceceesevevsceseevacsceceesevevacees 11 CHƯƠNG 2: TONG QUAN wicssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssssessssssssssssess 12 2. Các thuật ngữ trong nghiÊn CỨU. Khái niệm về tai nạn lao CONG.
An toàn lao động trong xây dựng. Chương trình an toàn lao động. Hệ thong quan ly an toàn lao động,. Khái niệm về hệ thông quan lý an toàn lao động.
Giới thiệu một sô tiêu chuẩnáp dụng quản lý hệ thống an toàn lao động 15 2. Giới thiệu về phương pháp Benchmarking. Dinh nghĩa về Benchmarking. Lich sử phat triển của Benchmarking.
Tóm tắt lịch SỬ. G1 5111912811 5111819111 11g11 ng ng re 17 2. Gidi thiéu vé Benchmarking của tập đoàn Xerox. Cac loại Benchmarking.
Benchmarking nội bộỘ. Benchmarking cạnh tranh ngoài. Benchmarking hợp tac ngOài .--¿- - ¿ 2++S2SE+E+EE£E£ESEEEEEEeExrkrrrrrrerree 20 2. Benchmarking tốt nhất trong công nghiệp.
Các ưu điểm va chỉ trích về Benchmarking. Các ưu điểm của Benchmarking. Các rào cản về Benchmarking. Phương pháp thực hiện Benchmarking.
Các nghiên cứu liên quan tới dé tải. Các nghiên cứu liên quan An toàn lao động. Benchmarking trong xây dựng. Giới thiệu về chỉ số đo lường hiệu suất thực hiện KPI.
Định nghĩa chỉ số KPI .---- - - 2 22+ E2 EE£E£E£E£E£EE£E£E£ErEeEerrsrkrree 30 2. Ứng dụng chỉ số KPI .-- ¿+ - ¿5+9 SE+E+E£EEEESEEEEEEEEEEErkrkerrkrrerrred 31 HVTH: Dang Dinh Luat Trang | Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Phạm Hồng Luân CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. Giới thiệu cách thức lập bảng câu hỏi, kích thước mẫu, kiểm định thang do.
Giới thiệu cách thức lập bảng câu hỏi. Xác định kích thước mẫu. Kiểm định thang do .Mô tả phương pháp và sơ đồ nghiên cứu. Xác định các chỉ số đo lường hệ thống an toàn lao động KPIs.
Quá trình thu thập dữ liệu Benchmarking. Kỹ thuật phân tích dữ liệu BenchmarKing. Giới thiệu các công ty thực hiện Benchmarking .---««« «<2 40 CHƯƠNG 4: PHAN TÍCH DỮ LIEU VÀ KET QUÁ NGHIÊN CỨU. Xác định và xếp hạng các chỉ số đo lường hệ thong an toàn lao động _.
Nhận dạng các chỉ SỐ. Thiết kế bảng câu hỏi. Nội dung bảng câu hỏi. Khao sát thử nghiỆm.
-- -- - - << SG 001g ng ke 45 4. Kích thước mẫu khảo sát chính thức. Phân tích số liệu khảo sát và kiểm định thang đo. Phân tích số liệu khảo sát.
Kiếm định thang đo. Phân tích thông tin cá nhân đối tượng khảo sát. Xếp hạng va phân tích các chỉ số theo từng nhóm. Nhóm chỉ số về Chính sách — Tổ chức.
Nhóm chỉ số về công tác Quản lý. Nhóm chỉ số về Dau tư kinh tẾ.Ung dụng phương pháp Benchmarking dé đánh giá và cải tiễn việc thực hiện hệ thong an toàn lao động _. Thiết kế bảng câu hỏi Benchmarking và thu thập thông tin. Thu thập dữ liệu Benchmarking.
Phân tích dữ liệu Benchmarking. Benchmarking cho KPI-1: cải tiến về Chính sách - Tổ chức. Benchmarking cho KPI-2: cải tiến về Công tác quản lý. Benchmarking cho KPI-3: cải tiến về Dau tư kinh tế.
Những giải pháp cần Benchmarking cho công ty nội bộ. 75 CHƯƠNG 5: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. Kiến nghị và hướng phát triển dé tài. Kiến nghi ciceccccccccccccccsccscscscsscscscscsssscsescscsvssesescscsssssscscscsvsssscscssssssseeseess 79 5.
Hướng phát trién dé tai coc cccccescscssssesessscsescsessssssssesessscssseseseess 79 TÀI LIEU THAM KH ÁOO.° << << < << S9 S4 99594433 esesesese 80 PHU LUC. 000040000004 04 00044000 0000406006000006008080906 84 HVTH: Dang Dinh Luat Trang 2 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Phạm Hồng Luân DANH SÁCH HINH ANH Hình 1.1: Tình hình kinh doanh của 64 doanh nghiệp bất động sản đang niêm yết trên sản CHUNG KhOAN 0 118 .1: Sơ đỗ quy trình kiểm tra an toàn tại công trường.2: Khung hệ thong quan lý an toàn lao dOng.3: Sơ đỗ thực hiện Benchmarking .4: Quá trình và khoảng cách Benchmarking .1: Sơ đỗ quy trình nghiên €ỨU .----¿- 5 5< SE +E£E+E+EEE£E£E£ESEEEEEEEErErErrererered 36 Hình 3.2: Quy trình thu thập dữ liệu Benchmarking.3: Quy trình phân tích dữ liệu Benchmarking .1: Biểu đồ Kinh nghiệm làm việc cá nhân tham gia khảo sát .2: Biểu đồ Vai trò cá nhân tham gia khảo Sat.3: Biểu đồ Loại dự án cá nhân tham 21a s0 .4: Biểu đồ Giá trị dự án cá nhân tham gia khảo sát.5: Biéu dé Benchmarking về nhóm KPI-1 .--- - 2 2 55552 5s+£+££sz£+zecs2 61 Hình 4.6: Biéu dé Benchmarking về nhóm KPI-2 u.7: Biéu dé Benchmarking về nhóm KPI-3 .csccsescsesessssesesseseseseesssescseseeseseeeees 74 HVTH: Dang Dinh Luat Trang 3 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Phạm Hồng Luân DANH SÁCH BANG TONG HỢP Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước.2: Tình hình tai nạn lao động cả nước năm 20 Ï.1: Các chỉ số đo lường hệ thống quản lý an toàn lao động .2: Bảng kết quả khảo sát thử nghiệm: các chỉ số đo lường hệ thống quản lý an toàn ao đỘn.3: Thanh phan đối tượng tham gia và tỷ lệ phản hồi .4: Bang kết quả khảo sát chính thức: tam quan trong các chỉ số đo lường hệ thống quản lý an toàn.5: Bang kiểm tra hệ số Cronbach Alpha .6: Thời gian công tac cá nhân tham gia khảo sát .7: Vai trò hiện tai cá nhân tham gia khảo Sat oo.8: Loại dự án cá nhân tham gia khảo sát thực hiện.- 555cc SS<<<<<+2 53 Bang 4.9: Gia trị dự an khảo sát cá nhân đang tham g1a.10: Bảng xếp hang nhóm Chính sác Tổ chức .11: Bảng xếp hang nhóm Công tác quản ly w.12: Bảng xếp hạng nhóm Đầu tư kinh tẾ .13: Bảng các chỉ số đo lường thu thập dữ liệu Benchmarking .14: Kết qua thu thập dữ liệu Benchmarking .15: Benchmarking về nhóm KP]-l o.16: Benchmarking về nhóm KPI-2 .17: Benchmarking về nhóm KP]-3 .ccsescssssessssesessssesesecsssesscsesesscscsesscssseeseseaeees 73 HVTH: Dang Đình Luật Trang 4 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.
Phạm Hồng Luân CHUONG 1: ĐẶT VAN DE 1. Gidi thiệu chung Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện dai hoa đất nước, đưa đất nước thành một nước công nghiệp phát triển thì ngành công nghiệp xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật xã hội, tạo công ăn việc làm và động lực phát triển cho các ngành kinh tế khác.1: Tốc độ tăng trưởng tong sản phẩm trong nước (nguồn [1]) Đơn vị tính (2) Các ngành kinh tế Năm Nông, lâm nghiệp | _ Công nghiệp va Tổng số Dịch vụ và thủy sản xây dựng 2010 2.42 Trong những năm gan day, cùng với đà tăng trưởng của đất nước, ngành xây dựng Việt Nam cũng có tốc độ tăng trưởng cao, năm sau cao hơn năm trước, vì thế đòi hỏi có những cải tiến về công nghệ, kỹ thuật va quản ly. Các dự án xây dựng với mức vốn đầu tư lớn yêu cầu hoàn thành đúng tiễn độ va đạt chất lượng theo yêu cau, dẫn đến người làm việc trong môi trường xây dựng bị đặt nhiều thách thức hơn. Trong năm 2013 GDP cả nước tăng 5,42% so với năm 2012, trong đó nhóm ngành công nghiệp xây dựng tăng 5.
Đây cũng là năm Việt Nam bước vào năm thứ 3 của kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm giai đoạn 2011-2015. Mục tiêu đề ra về công nghiệp- xây dựng cho thời kỳ này đều ở mức khá cao so với kết quả thực hiện của thời kỳ 2006- 2010, hoặc chủ yếu dựa vào kết quả của năm xuất phat (năm 2010) với nhiễu kết quả cao so với một sô năm trước đó. HVTH: Dang Đình Luật Trang 5 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Phạm Hồng Luân Cùng với những kết quả tích cực đạt được, ngành xây dựng cũng gặp không ít khó khăn như: hàng tôn kho bat động sản ngày càng tăng cao dẫn đến doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp sụt giảm mạnh, chủ đầu tư thực hiện không đúng quy trình thủ tục gây chậm ché trong thanh toán công trình.
Mặt khác nợ xâu ngân hàng tăng cao, nhiều doanh nghiệp doanh thu có được chỉ để dùng để trả lãi vay ngân hàng, dẫn đến việc bán hoặc chuyển nhượng dự án để cắt lỗ thường xuyên diễn ra trên các dự án có quy mô lớn. [2] 140,000 Hàng tôn kho 120,000 Vôn chủ sở hữu 100,000 m TÔng nợ 80,000 60,000 40,000 20,000 alll ử 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Q1.1: Tình hình kinh doanh của 64 doanh nghiệp BĐS đang niêm yết trên san chứng khoán [2] Đề giải quyết van dé hàng tồn kho bất động sản, chính phủ cũng đưa ra nhiễu giải pháp như: gói tín dụng 30.000 tỷ đồng hỗ trợ cho người có nhu cầu mua nha vay với lãi suất thấp 6% thời gian vay 10 năm, cho phép các chủ đầu tư chuyển đổi mục đích dự án từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội. Bên cạnh đó các doanh nghiệp bat động san cũng nỗ lực thực hiện có hiệu quả việc định hướng lại chiến lược kinh doanh, tập trung vào HVTH: Dang Đình Luật Trang 6 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Phạm Hồng Luân phân khúc bất động sản phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, đưa ra các chương trình khuyến mãi.từ đó giúp doanh số bán ra tăng và giảm lượng hàng tồn kho.
Trong các năm qua TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung, các doanh nghiệp xây dựng đã tập trung phát triển thông qua đổi mới công nghệ, dao tạo nguồn nhân lực, áp dụng quy trình quản lý tiên tiến nhờ đã thi công xây dựng nhiều công trình lớn, áp dụng công nghệ thi công phức tạp điển hình như: toà nhà Bitexco, khách sạn JW Marriott Hà Nội, Vincom Mega Mall Times City. Dù vậy, do tính chất đặc thù của sản phẩm ngành xây dựng nên trong quá trình thi công xây dựng sẽ gặp không ít rủi ro và khó khăn. Một trong những rủi ro đó là van dé sự cố mất an toàn lao động, khi có sự cô xảy ra nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ tính mạng người lao động mà còn ảnh hưởng lớn đến chi phí, tiến độ dự án. Day là van dé phức tạp cần được quan tâm giải quyết.
Xác định van đề nghiên cứu Quản lý an toàn lao động là một phần việc quan trọng trong quản lý dự án xây dựng như hoạch định, lập tiễn độ, ước tính và kiểm soát chỉ phí.nên cần được quan tâm dù cho ở cấp độ và giai đoạn nao của dự án. Van dé an toàn lao động phải được nhận thức từ cấp quản lý cao nhất cho tới từng tô lao động, mỗi công nhân trên công trường.