Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về biên soạn và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học ứng dụng kĩ thuật của vật lí. Chương 2: Biên soạn và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học ứng dụng kĩ thuật của Cảm ứng điện từ – Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực VDKTKN của học sinh. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BIÊN SOẠN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CỦA VẬT LÍ 1.
Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng trong học tập vật lí 1. Khái niệm về năng lực Theo chương trình phổ thông mới 2018, mục tiêu của giáo dục đề cập đến sự phát triển năng lực và phẩm chất của người học. Theo Đỗ Hương Trà “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” 12. Nói đến năng lực ở đây là tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, các thuộc tính cá nhân mà được hình thành, phát triển qua các môn học, qua các hoạt động giáo dục giúp cho cá nhân có để sống, học tập và làm việc hiệu quả.
Như vậy, năng lực là khả năng vận dụng huy động kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân như hứng thú, niềm tin, ý chí để giải quyết thành công một nhiệm vụ học tập trong một bối cảnh cụ thể. Để nhận biết một người có năng lực thì phải thể hiện được các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ làm việc. Để đánh giá được một người có năng lực cần thông qua các thành tố của năng lực, thông qua các chỉ số hành vi, mức độ biểu hiện, được chứng minh ra bên ngoài và có thể đo đạc được. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Trong học tập cũng như trong cuộc sống, bên cạnh kiến thức, hiểu biết cần có thì năng lực VDKTKN vào trong thực tế cuộc sống là rất cần thiết.
Năng lực VDKTKN của HS là khả năng của cá nhân có thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động dựa trên kiến thức, kinh nghiệm đã 7 có của bản thân hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức mới để giải quyết được các vấn đề thực tiễn một cách có hiệu quả. Năng lực VDKTKN là khả năng HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết thành công các nhiệm vụ học tập như xây dựng kiến thức mới, luyện tập giải bài tập, xây dựng các tình huống, các bài tập có gắn liền với thực tế cuộc sống. Như vậy, năng lực VDKTKN là khả năng mỗi cá nhân tự giải quyết những vấn đề đặt ra bằng cách áp dụng những kiến thức kĩ năng đã học vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để thực hiện thành công một nhiệm vụ học tập. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Năng lực VDKTKN là một trong những thành tố của năng lực vật lí.
Cấu trúc của năng lực VDKTKN: gồm các thành tố mà lõi là các hành vi của HS. Thành tố của năng lực VDKTKN bao gồm: Thành tố 1: “Giải thích, chứng minh được một số vấn đề trong thực tiễn” 5. Thành tố 2: “Đánh giá phản biện một số vấn đề trong thực tiễn” 5. Thành tố 3: “Thiết kế được mô hình, lập kế hoạch đề xuất thực hiện 1 số phương pháp mới” 5.
Thành tố 4: “Nêu được một số giải pháp và thực hiện 1 số giải pháp bảo vệ thiên nhiên phù hợp với khí hậu” 5. Cấu trúc của năng lực VDKTKN 9 Bảng 1. Tiêu chí đánh giá chỉ số hành vi của năng lực VDKTKN của HS Năng lực Chỉ số Các mức độ thành tố hành vi Mức 1 Mức 2 Mức 3 1. Nêu Phát biểu vấn Nêu được câu Nêu được câu thích, chứng được vấn đề cần giải hỏi đúng với hỏi đúng với minh được đề thực thích bằng câu vấn đề cần vấn đề cần một số vấn tiễn cần hỏi chưa đúng giải thích, giải thích, đề trong giải thích.
nhưng còn ngắn gọn khoa thực tiễn.Tìm Đã tìm được Đã biết tìm Đã biết được kiếm nguồn tài liệu được nguồn nguồn tài liệu được kiến để thu thập tài liệu thu thu thập kiến thức vật lí kiến thức vật lí thập kiến thức vật lí liên liên quan liên quan đến thức vật lí quan đến hiện đến hiện hiện tượng cần liên quan đến tượng giải tượng cần giải thích. hiện tượng thích đầy đủ giải thích. giải thích đầy nhưng có chọn đủ. lọc thông tin chính xác.Tổng Liệt kê được Biết cách Biết cách tổng hợp sâu đầy đủ các tổng hợp các hợp các kiến chuỗi các kiến thức vật lí kiến thức vật thức vật lí để kiến thức để giải thích lí để giải giải thích vật lí để chứng minh thích chứng chứng minh giải thích hiện tượng minh hiện hiện tượng thực tiễn.
thực tiễn một 10 hiện tượng tượng thực cách khoa thực tiễn tiễn học.Vận Vận dụng Vận dụng Vận dụng phản biện dụng kiến được kiến thức được kiến được kiến một số vấn thức vật lí vật lí đã học thức vật lí đã thức vật lí đã đề trong đã học nêu nêu được ảnh học nêu được học nêu được thực tiễn. được ảnh hưởng của vấn một vài ảnh một vài ảnh hưởng của đề thực tiễn hưởng của hưởng của vấn vấn đề dưới sự hướng vấn đề thực đề thực tiễn thực tiễn. dẫn của GV. một cách khoa học.
Lập Biết cách lập Biết cách lập Biết cách lập được mô được kế kế hoạch, kế kế hoạch, kế kế hoạch khoa hình, lập kế hoạch đề hoạch còn hoạch,tuy học, khả thi hoạch đề xuất thực chưa rõ ràng, nhiên kế thực hiện. xuất thực hiện. khó thực hiện. hoạch còn hiện 1 số chưa khoa phương pháp học.
Đưa ra Đưa ra được Đưa ra được Đưa ra được được mô mô hình, mô hình mô hình khoa hình thiết nhưng mô hình nhưng mô học, khả thi bị. chưa rõ ràng, hình còn thực hiện. khó thực hiện. chưa khoa học.
Nêu Nêu được giải Nêu được Nêu được giải giải pháp và được giải pháp để bảo vệ giải pháp để pháp để bảo thực hiện pháp để thiên nhiên bảo vệ thiên vệ thiên nhiên 11 một số giải bảo vệ nhưng giải nhiên nhưng khả thi, khoa pháp để bảo thiên pháp chưa chưa khoa học. vệ thiên nhiên. được khả thi. nhiên, thích 4.Thực Chưa đưa ra Đưa ra được Đưa ra được ứng với biến hiện một được một số một số giải một số giải đổi khí hậu, số giải giải pháp để pháp để bảo pháp để bảo có hành vi, pháp để bảo vệ thiên vệ thiên vệ thiên nhiên thái độ hợp bảo vệ nhiên.
nhiên nhưng khả thi khoa lí nhằm phát thiên chưa rõ ràng. triển bền nhiên. Khi sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực VDKTKN cho HS thì GV cần làm rõ: HS giải bài tập thực tiễn được đưa ra thì sẽ phát triển và thực hiện hành vi nào của HS và thống kê số lần HS thực hiện các hành vi. Sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng của học sinh Để góp phần phát triển năng lực VDKTKN của người học thì vận dụng các kiến thức kĩ năng, kĩ xảo và các thái độ trong học tập rất quan trọng.
Khi vận dụng các kiến thức kĩ năng ấy một cách có cơ sở khoa học rõ ràng, có tính thực tiễn cao sẽ góp phần nâng cao các giá trị của đời sống. Dạy học chính là việc GV tổ chức các hoạt động, đề ra các nhiệm vụ học tập cụ thể để từ đó HS tích cực chủ động sáng tạo vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học một cách linh hoạt nhất. Dạy học bài tập vật lí có nội dung thực tiễn là cách thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học được trong sách vở kết hợp với những kinh nghiệm, trải nghiệm, các kiến thức vật lí thực tiễn trong cuộc sống mục đích phát triển năng lực, nhân cách và phẩm chất của người học. 12 Thông qua dạy học bài tập vật lí có nội dung thực tiễn, GV đưa ra các tình huống có nội dung thực tiễn, các bài toán có nội dung thực tiễn gắn với nhu cầu có thật trong cuộc sống, các hiện tượng vật lí xảy ra trong tự nhiên để từ đó dần dần phát triển năng lực VDKTKN cho HS.
Trong quá trình học lí thuyết HS đã nắm vững được các khái niệm, định luật, công thức nhưng nếu chỉ học lí thuyết không mà không cần ôn tập, mở rộng thì học sinh rất nhanh quên vì vậy bài tập sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn những khái niệm, định luật còn mang tính trừu tượng, củng cố để từ đó vận dụng vào trong thực tế một cách linh hoạt nhất. Vật lí trong quá trình hình thành kiến thức mới có thể cần huy động các bài tập, thông qua bài tập HS có thể rút ra kiến thức có tính quy luật, suy nghĩ về một hiện tượng mới. Rèn luyện thói quen kĩ năng cho HS thì cần các phương tiện để phát triển các năng lực cho HS. Thông qua bài tập để HS có thể vận dụng lí thuyết vào trong thực tiễn để giải thích, dự đoán các hiện xảy ra trong thực tiễn.
Trong quá trình làm bài tập, HS phải tự mình phân tích tìm tòi, lập luận các dữ kiện của đề bài từ đó nâng cao khả năng tự lực, tự giác của mình. Bài tập vật lí là một trong nhưng kênh để đánh giá mức độ hiểu bài và nắm vững kiến thức của HS thông qua các bài kiểm tra, bài tập nhóm… Nhiều bài tập không chỉ dừng lại mức độ đơn thuần trong các kiến thức đã học mà có nhiều bài tập kích thích sự sáng tạo của HS như giải thích, thiết kế dụng cụ… Như vậy, dạy học bài tập vật lí có nội dung thực tiễn và việc hình thành, phát triển năng lực VDKTKN của HS có mối liên hệ mật thiết với nhau. Khi GV sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn một cách thường xuyên, có hệ thống, có mục đích học tập rõ ràng từ đó sẽ hình thành thành và phát triển năng lực VDKTKN của HS.