CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DNVVN TẠI TP. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2.1 Giới thiệu Chương 2 trình bày những nội dung cơ bản của các lý thuyết có liên quan đến các yếu tố duy trì nguồn nhân lực để làm cơ sở nền tảng cho nghiên cứu này. Nhiều thuật ngữ, khái niệm, mô hình ở chương này được sử dụng cho các chương khác.2 Nguồn nhân lực Khái niệm “nguồn nhân lực” được sử dụng từ những năm 60 của thế kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước Châu Á, và giờ đây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan điểm mới về vai trò, vị trí của con người trong sự phát triển. Ở nước ta, khái niệm này được sử dụng rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay. Theo nghĩa tương đối hẹp, “nguồn nhân lực” được hiểu là nguồn lao động.
Do vậy, nó có thể lượng hóa được là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động. Theo nghĩa rộng, “nguồn nhân lực” được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên cạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính. Chính vì vậy, nguồn nhân lực được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng: Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng và sự phân bố nguồn nhân lực theo khu vực, vùng lãnh thổ… Chất lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu trên các khía cạnh về trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của người lao động. Tóm lại, trí tuệ, thể lực và đạo đức là những yếu tố quan trọng nhất, quyết định chất lượng và sức mạnh của nguồn nhân lực.
(Nguyễn Hoài Bảo, 2009, p.16) Theo Wright et al., 1994, “Nguồn nhân lực” là sự kết hợp giữa những kỹ năng, kiến thức, và các khả năng (năng lực) được đặt dưới sự kiểm soát của một tổ chức dưới dạng mối quan hệ lao động trực tiếp và sự biểu hiện của những khả năng đó dưới hình thức các hành vi của nhân viên sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Nguồn nhân lực là tài sản riêng của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thể vay mượn vốn từ ngân hàng, có thể học hỏi mô hình kinh doanh của đối thủ nhưng không thể nào có được một nguồn nhân lực như nhau bởi nhân lực là tài sản riêng của một doanh nghiệp. Hàng hóa có thể sao chép, có thể giả mạo nhưng nguồn nhân lực thì không (http://vnr500.vn, truy cập tháng 9/2010) 2.3 Duy trì nguồn nhân lực “Duy trì nguồn nhân lực” ngược với “thay thế nguồn nhân lực” (hiểu theo nghĩa hẹp, thay thế nguồn nhân lực chính là sự chia cắt tự nguyện và không tự nguyện giữa nhân viên với doanh nghiệp của mình). Theo Insala CEO, Phillip Roark (2008), “duy trì nguồn nhân lực” là tạo ra một môi trường để nhân viên cảm thấy phấn khởi và thiết tha về công việc như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của họ tại doanh nghiệp.
“Duy trì nguồn nhân lực” là chức năng thứ ba theo trình tự trong các chức năng quản lý nguồn nhân lực như sau: Lập kế hoạch và tuyển dụng: để có đủ số lượng và đúng người vào đúng thời điểm. Đào tạo và phát triển: để có những nhân viên với kỹ năng thích hợp. Duy trì và quản lý: để xây dựng môi trường thích hợp cho nhân viên. Hệ thống thông tin và Dịch vụ về Nhân lực: để có thông tin đúng và dịch vụ thích hợp.
Ở chức năng này, chất lượng công việc, tinh thần và không khí làm việc đóng vai trò quan trọng trong quyết định ở lại với doanh nghiệp của mỗi nhân viên. Một môi trường làm việc tích cực được tạo ra thông qua thực tiễn quản lý công bằng và nhất quán, và sự quan tâm đến nhu cầu nhân viên. Duy trì nguồn nhân lực chính là tạo một môi trường phù hợp với nhân viên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Quản lý nguồn nhân lực Ở hình 2.1, vòng tròn phía ngoài biểu thị thời gian một nhân viên làm việc với doanh nghiệp.
vòng tròn phía trong biểu thị 4 chức năng chính của công tác quản lý nguồn nhân lực.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến duy trì nguồn nhân lực Theo J. Leslie Mckeown (2002), “Duy trì nguồn nhân lực” hiệu quả liên quan đặc biệt đến 7 yếu tố sau: Môi trường làm việc Yếu tố này thể hiện vấn đề an toàn, an ninh, không gian, và thời gian làm việc. Nằm ở trung tâm thang nhu cầu của Maslow, môi trường làm việc là yếu tố quyết định trong duy trì nguồn nhân lực. Với nhân viên làm việc tại doanh nghiệp trong một khoảng thời gian, điều mà họ quan tâm chính là khả năng được làm việc ở một môi trường thoải mái.
Nội dung công việc Nội dung công việc chính là nhiệm vụ, dự án và các hoạt động liên quan. Nhân viên thường mong muốn thực hiện công việc có nội dung thú vị và họ có quyền tự chủ trong công việc. Công việc thú vị thể hiện sự đa dạng, sáng tạo và thách thức, cũng như có cơ hội để sử dụng tốt năng lực cá nhân. Còn quyền tự chủ trong công việc là việc nhân viên được quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm với công việc, được khuyến khích tham gia vào các quyết định liên quan đến công việc và đưa ra các sáng kiến.
Yếu tố nội dung công việc thường là vấn đề được quan tâm nhất trong hầu hết thăm dò ý kiến về vấn đề duy trì nhân viên. Đặc biệt đối với những nhân viên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hàng đầu, họ mong đợi mình được thuê không phải để hoàn thành những nhiệm vụ lặp đi lặp lại và tẻ nhạt. Chính vì vậy, xây dựng nội dung công việc là yếu tố không thể bỏ qua. Cơ hội phát triển Yếu tố Cơ hội phát triển thể hiện những cơ hội thăng tiến, đào tạo và phát triển cá nhân trong doanh nghiệp.
Nhân viên trở thành những người tài năng nhất bằng cách không ngừng phấn đấu cả về bản thân và trong công việc. Vì vậy, cơ hội phát triển cá nhân và công việc là tối cần thiết để duy trì những nhân viên hàng đầu. Tất cả nhân viên hàng đầu đều đồng ý rằng: sự trì trệ sẽ giết chết họ. Lý lịch của nhân viên hàng đầu được xây dựng dựa trên sự tiến bộ liên tục và đáng ghi nhận về kỹ năng và các thành tựu đạt được.
Nếu doanh nghiệp không đưa ra các cơ hội này, họ sẽ ra đi. Ưu đãi và khen thưởng Yếu tố Ưu đãi và khen thưởng thể hiện nhân viên được nhận tiền lương, phúc lợi,… tương xứng với kết quả làm việc. Mức thu nhập của họ đảm bảo cuộc sống cá nhân và họ được thưởng hoặc tăng lương khi hoàn thành tốt công việc. Ngoài ra, yếu tố ưu đãi cũng bao gồm các nhóm sau: Lương cơ bản, những khuyến khích, thưởng một lần, ưu đãi trả chậm (hình thức phổ biến là quyền mua cổ phiếu), phúc lợi, và đặc quyền.
Nói chung, vấn đề ưu đãi và khen thưởng đã được phóng đại trong hầu hết các công tác duy trì nguồn nhân lực. Có thể nói, các ưu đãi và khen thưởng là một phần quan trọng khi thừa nhận và thỏa mãn nhu cầu của nhân viên. Chúng ảnh hưởng theo hai hướng: tiêu cực và tích cực. Văn hóa doanh nghiệp Nhân viên thường kỳ vọng văn hóa doanh nghiệp ở nơi làm việc là một văn hóa có thể cân bằng giữa công việc và cuộc sống, có thể chấp nhận quan điểm và ý kiến của họ, và có tôn trọng cá nhân.
Mọi doanh nghiệp, bất kể quy mô, ngành nghề hay ở bất cứ đâu, đều có văn hóa riêng. Văn hóa doanh nghiệp không chỉ được tạo thành bởi những yếu tố vĩ mô như tầm nhìn, giá trị, một tuyên bố sứ mệnh mà còn được xác định bởi các thói quen – cách thức hoạt động của doanh nghiệp, cách nhân viên truyền đạt và tương tác lẫn nhau. Mọi nhân viên sẽ gắn bó với doanh nghiệp lâu hơn nếu văn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 hóa doanh nghiệp khiến họ cảm thấy thoải mái như ở nhà, chứ không phải là một văn hóa đầy tính đe dọa hay giả dối. Trong các doanh nghiệp nhỏ hơn, văn hóa doanh nghiệp dễ kiểm soát hơn vì nó gần như là sự phản ánh trực tiếp thái độ và niềm tin của những người sáng lập.
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp phát triển đến quy mô nhất định, văn hóa doanh nghiệp có thể trở thành yếu tố tiêu cực đối với việc duy trì nhân viên. Mối quan hệ công việc với nhà quản lý Mối quan hệ công việc với nhà quản lý thể hiện (1) sự tế nhị, khéo léo của họ trong việc góp ý, phê bình nhân viên; (2) nhân viên trong doanh nghiệp luôn được nhà quản lý tôn trọng, tin cậy, và xem như là thành viên quan trọng của doanh nghiệp; và (3) sự quan tâm, hỗ trợ của nhà quản lý trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn của nhân viên. Yếu tố này phản ánh sự khác biệt rõ rệt trong kỳ vọng của từng nhân viên – mối quan hệ trong công việc. Mối quan hệ đầu tiên và quan trọng nhất là quan hệ giữa nhân viên và doanh nghiệp – người quản lý của họ.
Trong hầu hết các cuộc điều tra và khảo sát ở nước ngoài, mối quan hệ này thay thế cho nội dung công việc để trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược duy trì nhân viên giỏi. Tác động của mối quan hệ này đến việc duy trì nhân viên hàng đầu rất quan trọng. Nhân viên hàng đầu sẽ nhìn nhận nhà quản lý như một số người giám sát, giúp đỡ họ phát triển về mặt cá nhân và sự nghiệp, đồng thời quản lý công việc của họ. Mối quan hệ công việc với các đồng nghiệp Mối quan hệ công việc với các đồng nghiệp thể hiện sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nhân viên trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn, hay chia sẻ kinh nghiệm làm việc.