Mở đầu: Nội dung phần này giới thiệu khái quát về chi phí cơ hội kinh tế của vốn, đồng thời nêu lên tầm quan trọng của chúng cũng như tính cấp thiết của đề tài, câu hỏi chính sách, mục tiêu và phạm vi đề tài nghiên cứu. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu: Nội dung phần này trình bày tóm tắt ý tưởng của một số phương pháp ước tính chi phí cơ hội kinh tế đang được áp dụng, ưu điểm và nhược điểm của những phương pháp này, từ đó làm cơ sở để chọn lựa được phương pháp hợp lý áp dụng trong nghiên cứu. Dựa trên phương pháp đã được chọn lựa, tiến hành thiết lập công thức tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn. Ngoài ra, trong phần này cũng trình bày tóm tắt các công trình nghiên cứu thực nghiệm về EOCK sử dụng cùng một khung phân tích trong những năm gần đây: Ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn ở Indonexia và ở Philippines.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Chương 3: Ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn ở Việt Nam: Nội dung phần này là áp dụng đúng khung phân tích để ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn. Tác giả chia khu vực tiết kiệm ra thành tiết kiệm hộ gia đình, tiết kiệm doanh nghiệp, tiết kiệm nước ngoài và tiết kiệm chính phủ. Khu vực đầu tư cũng được chia thành đầu tư hộ gia đình, đầu tư doanh nghiệp và đầu tư chính phủ. Bước tiếp theo tác giả ước tính suất sinh lợi, tỷ trọng, độ co giãn… cho từng khu vực, cuối cùng áp dụng công thức được thành lập trong chương 2 để ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn.
Chương 4: Phân tích độ nhạy và so sánh chi phí cơ hội kinh tế của vốn ở Việt Nam với các nước khác: Nội dung phần này nhằm giới thiệu về sự cần thiết phải phân tích độ nhạy, đồng thời tiến hành phân tích độ nhạy nhằm xác định các yếu tố tác động mạnh đến kết quả nghiên cứu. Bước tiếp theo, tác giả tiến hành so sánh kết quả nghiên cứu với chi phí vốn ở một số quốc gia khác. Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Dựa trên các phân tích ở chương 2, ước tính thực nghiệm trong chương 3 và kết quả phân tích độ nhạy trong chương 4, tác giả đưa ra kết luận nghiên cứu và một số kiến nghị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tóm lược các phương pháp ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn Hiện nay có rất nhiều phương pháp để ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn trong nền kinh tế.
Mặc dù chưa thể thống nhất được phương pháp duy nhất có thể áp dụng chung cho tất cả các nền kinh tế, nhưng một số phương pháp đã thể hiện được ưu điểm vượt trội và được nhiều nhà kinh tế ủng hộ cũng như áp dụng phổ biến trong các ước tính chi phí cơ hội của vốn (Glenn P. Phương pháp thứ nhất: Một số nhà kinh tế cho rằng chi phí kinh tế của vốn phải bằng với suất sinh lợi từ đầu tư của khu vực tư nhân (Jack Hirshleifer, James C. Dehaven, và Jerome W. Cơ sở cho lập luận này là suất sinh lợi từ đầu tư trong khu vực tư nhân thường cao hơn khu vực công.
Do đó, nếu chính phủ muốn sử dụng hiệu quả nguồn lực kinh tế trong xã hội thì phải đảm bảo việc đầu tư được thực hiện vào các dự án có suất sinh lợi cao nhất, hay nói cách khác, chính phủ phải đầu tư vào khu vực tư nhân. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là chưa tính đến sự điều chỉnh trong phân bổ nguồn vốn và tác động của chúng. Phương pháp thứ hai: Theo các tác giả Little, Mirrlees, Van der Tak và Squire ((1974),[15]), chi phí kinh tế của vốn bằng với lãi suất kế toán. Theo họ, lãi suất kế toán là suất sinh lợi biên ước lượng từ các dự án thuộc khu vực công.
Lãi suất kế toán này thay đổi theo nhu cầu đầu tư của các dự án công. Khi cầu đầu tư của các dự án công tăng lên thì lãi suất kế toán yêu cầu cũng tăng và ngược lại. Nhược điểm của phương pháp này là lãi suất kế toán chỉ có thể đảm bảo được những dự án tốt 1 Glenn P. Jenkins hiện là giáo sư kinh tế của trường đại học Queens, Canada.
Ông từng tham gia giảng dạy tại trường đại học nổi tiếng Harvard. Jenkins chuyên về các lĩnh vực tài chính công, thẩm định dự án, kinh tế phát triển. Ông có nhiều công trình nghiên cứu về ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn cho các quốc gia như: Indonexia, Canada, Philiphine… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- nhất được đề xuất trong khu vực công mà không đảm bảo được nguồn vốn sẽ phân bổ tối ưu giữa khu vực tư và khu vực công. Phương pháp thứ ba: Theo các tác giả Dasgupta, Marglin, Sen và Feldstein ((1972), [21]), chi phí kinh tế của vốn bằng tỷ suất sở thích tiêu dùng xã hội theo thời gian, nhưng phải điều chỉnh bằng giá mờ (shadow price) của đầu tư để phản ánh được việc loại bỏ đầu tư tư nhân vốn có suất sinh lợi xã hội cao hơn tiêu dùng hiện tại.
Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh vốn được sử dụng trong khu vực công thường có chi phí cơ hội liên quan đến cả tiêu dùng hiện tại bị trì hoãn lẫn đầu tư tư nhân bị bỏ qua. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là cách tính phức tạp, nhất là khi ước tính giá mờ của đầu tư theo tiêu dùng (Pinv) 2. Phương pháp thứ tư: Theo Arnold C. Harberger ((1968), [14]), chi phí kinh tế của vốn bằng với giá trị bình quân trọng số từ năng suất biên của vốn trong đầu tư khu vực tư nhân và suất sinh lợi mà những người tiết kiệm nhận được để trì hoãn tiêu dùng hiện tại sang tiêu dùng tương lai.
Phương pháp này được củng cố bởi công trình về lý thuyết của Sandmo và Dreze ((1971), [13]). Ưu điểm của phương pháp này là: • Khung lý thuyết vững mạnh • Dễ thực hiện: không cần ước lượng nhiều giá mờ của đầu tư (Pinv) như trong phương pháp thứ ba • Dễ hiểu: Cả các nhà kinh tế hoặc không chuyên về kinh tế cũng có thể nắm được khung lý thuyết • Dễ ứng dụng: Sử dụng số liệu thống kê sẵn có và số liệu điều tra để ước lượng thực nghiệp Chính vì những ưu điểm nêu trên, do đó đây là phương pháp phổ biến nhất. 2 Pinv được gọi là giá mờ của đầu tư tính theo tiêu dùng và được tính bằng cách chiết khấu suất sinh lợi tương lai từ khoản đầu tư bằng tỷ lệ sở thích tiêu dùng theo thời gian. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Thiết lập công thức ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn Chính vì những ưu điểm của phương pháp thứ tư, tác giả sử dụng phương pháp này để ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn tại Việt Nam.
Theo phương pháp này, việc ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn dựa trên cơ sở ước tính chi phí cơ hội kinh tế của việc huy động các nguồn lực tài chính từ các khu vực trong nền kinh tế để tài trợ cho dự án.1 Xác định lãi suất thị trường Lãi suất và suất sinh lợi S(r’) Suất sinh lợi trước % thuế của người tiết kiệm S(r)Suất sinh lợi sau π thuế của người tiết kiệm D im I( π ) Suất sinh lợi r trước thuế từ đầu tư I(im) Suất sinh lợi sau thuế từ đầu tư Qo Lượng đầu tư và tiết kiệm Hình 2.1: Xác định lãi suất thị trường Nguồn: Glenn P. Do lãi suất trên thị trường vốn luôn bị biến dạng bởi các loại thuế, phí, lệ phí, các khoản bù rủi ro, trợ cấp và lạm phát… nên không phản ánh được mức sẵn lòng tiết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- kiệm của người dân và suất sinh lợi được tạo ra từ đầu tư. Chính vì lẽ đó khi cho vay hoặc đi vay, người tiết kiệm cũng như đầu tư đều phải tính đến các loại thuế và các biến dạng khác khi tham gia thị trường vốn.1 minh họa cách xác định lãi suất thị trường cho tình huống mà những người tiết kiệm phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lãi và những người đi vay phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ khoản thu nhập của đầu tư. Đường S(r) biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung tiền tiết kiệm và suất sinh lợi sau thuế (r) nhận được từ tiết kiệm.
Đường này cho biết suất sinh lợi ròng mà những người tiết kiệm tối thiểu phải nhận được trước khi họ trì hoãn tiêu dùng hiện tại sang tiêu dùng trong tương lai. Với thuế thu nhập, thì người tiết kiệm thực ra đòi hỏi một suất sinh lợi lớn hơn (r’), đủ để cho phép họ sau khi nộp thuế thu nhập trên phần thu nhập từ lãi, thì suất sinh lợi còn lại chính là (r). Đường tiết kiệm bao gồm cả các khoản thuế đánh trên thu nhập lãi được biểu diễn bằng đường S(r’). Tương tự như tiết kiệm, đường I( π ) biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu đầu tư và suất sinh lợi trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi các nhà đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì họ sẽ chi ít vốn cho đầu tư hơn. Đường I(im) biểu hiện suất sinh lợi ròng mà các nhà đầu tư kỳ vọng sẽ nhận được sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong tình huống này, lãi suất thị trường (im) sẽ được xác định bởi đường tiết kiệm trước khi nộp thuế thu nhập cá nhân S(r’) và đường cầu đầu tư sau thuế I(im).2 Thiết lập công thức Hình 2.1 mô tả tác động của dự án mới lên thị trường vốn đang ở mức cân bằng, (D) là điểm cân bằng thị trường với lãi suất im và lượng vốn Q0. Ở điểm này, suất sinh lợi kinh tế biên từ đầu tư tăng thêm trong nền kinh tế là π và suất sinh lợi sau thuế của tiết kiệm là r.
Để tài trợ cho dự án, chúng ta tiến hành huy động trên thị trường vốn một lượng tiền là (QS – QI ). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.