Luận văn thạc sĩ UEH: Tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực kinh

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

2015

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Giới thiệu tổng quan cấu trúc bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT, BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VÀ KHUNG PHÂN TÍCH

2.1. Khung lý thuyết, các mô hình kinh tế về nợ công và tăng trưởng

2.1.1. Khung lý thuyết về nợ công và tăng trưởng kinh tế

2.1.2. Các mô hình kinh tế về nợ công và tăng trưởng kinh tế

2.2. Các bằng chứng thực nghiệm và khung phân tích

2.2.1. Các bằng chứng thực nghiệm

2.2.2. Giới thiệu khung phân tích nền tảng

2.2.3. Các nghiên cứu về nợ công và tăng trưởng tại Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.1.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu

3.1.2. Cơ sở ước tính tốc độ tăng năng suất nhân tố tổng hợp TFP

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Dự báo mô hình lý thuyết

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Diễn tả mẫu phân tích

4.2. Trình tự phân tích dữ liệu

4.3. Kết quả của các phương pháp kiểm định và ước lượng

4.3.1. Kiểm định nghiệm đơn vị

4.3.2. Kiểm định đường bao

4.3.3. Kết quả xác định độ trễ tối ưu

4.3.4. Kết quả ước lượng mối quan hệ dài hạn bằng mô hình ARDL

4.3.5. Kết quả kiểm định tự tương quan

4.3.6. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi

4.3.7. Kết quả kiểm định sự phù hợp của dạng hàm

4.3.8. Kết quả mô hình hiệu chỉnh sai số ECM

4.3.9. Kết quả kiểm định tổng tích lũy CUSUM

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Các kết quả nghiên cứu chính

5.2. Đề xuất nâng cao quản lý nợ công ở thị trường Việt Nam

5.3. Đề xuất nâng cao tỷ trọng và tác dụng của TFP trong thời gian tới

5.4. Các hạn chế của bài nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM __________________ MAI THỊ PHƯƠNG THẢO TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM _____________________ MAI THỊ PHƯƠNG THẢO TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng Mã số: 60340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ĐẠT CHÍ TP. Hồ Chí Minh – 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng bài nghiên cứu này là do chính tôi thực hiện bằng sự hiểu biết, vận dụng kiến thức đã học và sự hỗ trợ tận tình từ giảng viên hướng dẫn. Các số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu được thu thập từ nguồn thực tế, đáng tin cậy và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả chạy mô hình nghiên cứu là khách quan và trung thực.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015 Mai Thị Phương Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Giới thiệu tổng quan cấu trúc bài nghiên cứu. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT, BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VÀ KHUNG PHÂN TÍCH .1 Khung lý thuyết, các mô hình kinh tế về nợ công và tăng trưởng .1 Khung lý thuyết về nợ công và tăng trưởng kinh tế .2 Các mô hình kinh tế về nợ công và tăng trưởng kinh tế .2 Các bằng chứng thực nghiệm và khung phân tích .1 Các bằng chứng thực nghiệm.2 Giới thiệu khung phân tích nền tảng .3 Các nghiên cứu về nợ công và tăng trưởng tại Việt Nam . 25 CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu nghiên cứu .1 Nguồn dữ liệu nghiên cứu . 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Cơ sở ước tính tốc độ tăng năng suất nhân tố tổng hợp TFP .2 Phương pháp nghiên cứu .3 Dự báo mô hình lý thuyết . 48 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .1 Diễn tả mẫu phân tích .2 Trình tự phân tích dữ liệu .3 Kết quả của các phương pháp kiểm định và ước lượng .1 Kiểm định nghiệm đơn vị .2 Kiểm định đường bao.3 Kết quả xác định độ trễ tối ưu .4 Kết quả ước lượng mối quan hệ dài hạn bằng mô hình ARDL .5 Kết quả kiểm định tự tương quan .6 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi .7 Kết quả kiểm định sự phù hợp của dạng hàm .8 Kết quả mô hình hiệu chỉnh sai số ECM .9 Kết quả kiểm định tổng tích lũy CUSUM . 62 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .1 Các kết quả nghiên cứu chính .2 Đề xuất nâng cao quản lý nợ công ở thị trường Việt Nam .3 Đề xuất nâng cao tỷ trọng và tác dụng của TFP trong thời gian tới .4 Các hạn chế của bài nghiên cứu . 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt APO Asian Productivity Organization Tổ chức Năng suất châu Á ARDL Autoregressive Distributed Lag Mô hình phân phối trễ tự hồi quy ECM Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số GDP Gross Domestic product Tổng sản phẩm quốc nội GNP Gross National Product Tổng sản lượng quốc gia IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển OECD Co-operation and Development Kinh tế PIM Perpetual Inventory Method Phương pháp kiểm kê liên tiếp TFP Total Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp WB World Bank Ngân hàng thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây .1: Kết quả tính toán trữ lượng vốn K bằng phương pháp PIM .2: Kết quả tính toán tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp TFP .Thống kê mô tả chuỗi dữ liệu sau khi hiệu chỉnh mùa vụ .2: Tổng hợp kết quả kiểm định tính dừng của các biến .3: Kết quả kiểm định đường bao .4: Kết quả xác định độ trễ tối ưu thông qua mô hình VAR.5: Ước lượng mô hình ARDL .6: Kết quả ước lượng mối quan hệ dài hạn bằng mô hình ARDL .7: Kết quả kiểm định tự tương quan bậc 1 .8: Kết quả kiểm định tự tương quan bậc 2 .9: Kiểm định phương sai thay đổi .10: Kiểm định sự phù hợp của dạng hàm .11: Kết quả ước lượng hệ số ngắn hạn bằng mô hình ECM .1: Tổng hợp kết quả từ mô hình của luận văn . 63 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 4.1: Các lựa chọn độ trễ tối ưu của mô hình ARDL theo tiêu chí SC . Kiểm định tổng tích lũy của phần dư CUSUM . 62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Nợ công tăng cao đã và đang trở thành một bài toán thách thức lớn dành cho các nền kinh tế đang phát triển trong hai thập niên đầu của thế kỷ 21 hiện nay. Trong quá trình chuyển đổi kinh tế, các quốc gia đang phát triển cần nhiều vốn cho hoạt động đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng. Để tài trợ cho ngân sách này, các Chính phủ có thể gia tăng vay mượn hoặc đánh thuế cao hơn cho sản lượng đầu ra của nền kinh tế. Tuy nhiên, thuế thường có xu hướng bóp méo cấu trúc giá cả, tạo ra các vấn đề vốn giữa các thế hệ, và thậm chí nó có thể gây ra sự chuyển dịch nguồn lực vốn đầu tư ra khỏi quốc gia. Vì vậy phương án vay mượn nợ để tài trợ cho chi tiêu công nhằm tăng phúc lợi xã hội và thúc đẩy kinh tế thường được các Chính phủ lựa chọn nhiều nhất. Các nhà làm chính sách cũng như các tổ chức quốc tế đã chỉ ra rằng ở các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam, nợ nội địa ít được quan tâm so với nợ nước ngoài. Việc phát hành nợ nội địa có tác dụng bảo vệ quốc gia đó tránh khỏi những cú sốc không mong muốn từ khu vực kinh tế bên ngoài, và loại bỏ rủi ro tỷ giá (Del, 2003; Aizenman, 2004; Kumhof, 2005). Tuy nhiên, nợ nội địa có thể tạo hiệu ứng chèn lấn đầu tư tư nhân (Barajac 1999; 2000). Khi Chính phủ vay mượn trong thị trường nội địa, họ sử dụng khoản tiết kiệm tư nhân cho các hoạt động đầu tư, phúc lợi… Số vốn còn lại trên thị trường cho vay sẽ sụt giảm làm gia tăng chi phí tiếp cận nguồn vốn đối với những người đi vay tư nhân. Điều này làm giảm dần nhu cầu đầu tư tư nhân, vì vậy tích lũy vốn cũng như tăng trưởng kinh tế bị suy giảm (Diamond, 1965). Thêm vào đó, các ngân hàng cung cấp vốn nội địa cho Chính phủ nhận được mức lợi tức cao sẽ tự mãn và lơ là trong việc huy động vốn cũng như các dự án đầu tư tư nhân (Hauner, 2006). Như vậy nợ nội địa được đánh giá là có chi phí đắt đỏ so với những khoản vay ưu đãi của thị trường vốn bên ngoài (Burguet, 1998), nó cũng gây ra những hiệu ứng tiêu cực cho nền kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Tại Việt Nam, nợ công cũng có thể phân thành nợ nội địa và nợ nước ngoài. Nhìn lại 10 năm trở lại đây nợ công Việt Nam đóng một vai trò rất lớn trong phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, chi đầu tư phát triển. Tuy nhiên, với sự thâm hụt ngân sách kéo dài, vay nợ liên tục qua phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường nội địa, và vay mượn nợ ưu đãi từ nước ngoài đã khiến cho tỷ lệ nợ trên GDP tăng cao trong những năm gần đây. Theo đánh giá của Bộ Tài chính, nợ công Việt Nam năm 2007 chiếm khoảng 33,8% GDP, năm 2008 chiếm 36,2% GDP, năm 2009 chiếm 41,9% GDP, năm 2010 chiếm 52,6% GDP và năm 2011 chiếm 58,7% GDP. Nợ công vào năm 2013 có giảm nhẹ còn 54,2% GDP nhưng đến năm 2014 lại tăng rất cao chiếm 60,3% GDP. Dư nợ công đến cuối năm 2015 dự kiến khoảng 64%, tiến sát giới hạn được Quốc hội phê duyệt (65% GDP). Nợ công tăng cao khiến cho thâm hụt ngân sách Việt Nam luôn ở mức lớn. Thâm hụt ngân sách không bao gồm chi trả nợ gốc của Việt Nam trung bình trong giai đoạn 2003-2007 chỉ là 1,3% GDP, nhưng con số này đã tăng gấp đôi lên 2,7% trong giai đoạn 2008- 2012. Tính đến cuối năm 2015, thâm hụt ngân sách được dự báo sẽ đạt 6-6,5% GDP tương ứng 45 đến 64 nghìn tỷ đồng. Với mức thâm hụt này, Việt Nam đang thuộc diện là nước có thâm hụt ngân sách cao nhất so với các nước trong khu vực. Tính trong giai đoạn 2007-2014, nợ công Việt Nam đã tăng khoảng 25%, đạt mức tăng trung bình 4%/năm. Tính theo tốc độ tăng trung bình, đến năm 2019, dự báo nợ công Việt Nam sẽ đạt mức 100% GDP. Nợ công đạt trên 100% GDP là một con số không nhỏ đối với nền kinh tế đang phát triển và quy mô nhỏ, phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp thô và công nghiệp nhẹ như Việt Nam. Tỷ lệ trả nợ trực tiếp của Chính phủ so với tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2014 khoảng 14,2% (theo quy định của Chiến lược nợ công là không quá 25%) nhưng nếu tính cả vay để đảo nợ và trả nợ vay về cho vay lại thì khoảng 26,2%. Theo “Nợ công Việt Nam qua góc nhìn chuyên gia” (Vương Nguyệt Minh, 2013), Việt Nam là nước có thu nhập trung bình thấp, dân số đang già hóa nhanh, năng suất lao động bình quân thấp và giảm dần, gây áp lực lớn khiến nợ công tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Từ những luận cứ trong sử dụng nợ nội địa và nợ nước ngoài ở các quốc gia đang phát triển và với số liệu hiện nay về thực trạng nợ công của Việt Nam, việc nghiên cứu về sự tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế là hết sức cần thiết, vì qua đó có thể giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về thực trạng nợ công hiện nay, đồng thời cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách các biện pháp nhằm nâng cao lợi ích của việc sử dụng các công cụ nợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ