LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của luận văn Trong vòng ba thập kỷ qua, nhiều nền kinh tế của các nước ASEAN đã phát triển mạnh mẽ nhờ xuất khẩu, kéo theo sự thay đổi lớn về nhân khẩu học cũng như làm gia tăng tầng lớp trung lưu giàu có ở khu vực này. Mặc dù thời gian gần đây có những biến động về giá dầu mỏ, nhiều nền kinh tế lớn phát triển chậm lại gây ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế các quốc gia ASEAN, song tăng trưởng vẫn là xu thế chủ đạo của nền kinh tế các nước ASEAN. Đối với các doanh nghiệp tiếp tục tìm kiếm sự tăng trưởng, khu vực ASEAN vẫn là điểm đến tin cậy để có thể mang về những lợi nhuận cho các doanh nghiệp của mình. Trong đó đầu tư công đóng góp một vai trò không hề nhỏ vào sự gia tăng quy mô đầu tư công, tạo động lực quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và trong qua trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế thời gian qua.
Tuy nhiên, tác động của đầu tư công đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế cũng như hiệu quả của đầu tư công là một vấn đề cần được làmrõ. Vì thế, để ổn định kinh tế vĩ mô và đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong thời kỳ mới theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, hướng đến phát triển bền vững. Trong đó, đầu tư của Chính phủ giữ vai trò là động lực của nền kinh tế thì yêu cầu đặt ra là cần nghiên cứu một cách sâu sắc ảnh hưởng của đầu tư công lên nền kinh tế, từ đó tìm ra biện pháp nhằm quản lý đầu tư công và phát triển kinh tế. Đã có nhiều tác giả nghiên cứu với nhiều không gian, thời gian và phương pháp khác nhau về mức độ tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế.
Thế nhưng, kết quả nghiên cứu có nhiều sự khác biệt. Chẳng hạn như: Aschauer(1989), Munnell và Cook(1990), Jwan và James(2014) cho rằng đầu tư công có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế. Một số nghiên cứu lại cho thấy đầu tư công có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng như nghiên cứu của Devarajan và cộng sự (1996). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Ngoài ra, Cristian và cộng sự (2011) khẳng định “đầu tư công không có tác động tăng trưởng trong ngắn hạn nhưng lạicó tác động dương trong dài hạn”.
Nhưng trước đó kết luận ngược lại đã được tìm thấy trong nghiên cứu của Sturm và cộng sự (1990) chỉ ra đầu tư công chỉ có tác động dương đến tăng trưởng trong ngắn hạn nhưng lại không có tác động trong dài hạn. Bên cạnh đó cũng có những nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ nào giữ đầu tư công và tăng trưởng kinh tế như: Clarida(193), Roache (2007). Tại các nước Asean, đã có những nghiên cứu về đầu tư công và hiệu quả của đầu tư công, tuy nhiên đa số vẫn là các nghiên cứu định tính, các nghiên cứu định lượng về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế còn rất hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu “Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tại các nước ASEAN (1993-2016)” là có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiền, giúp đưa ra những luận cứ khoa học, đưa ra các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiểu quả của đầu tư công.2 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu nhằm khẳng định tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế, mục tiêu nghiên cứu kiểm tra quan hệ đầu tư công có tác động đến tăng trưởng kinh tế và nêu ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư công.
Và qua đó cụ thể trả lời cho câu hỏi : Đầu tư công có tác động đến tăng trưởng kinh tế ở khu vực Đông Nam Á trong thời gian qua hay không? Nếu tồn tại quan hệ thì tác động từ đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế là cùng chiều hay ngược chiều. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy trên dữ liệu bảng nhằm đánh giá mối quan hệ giữa đầu tư công tác động tới tăng trưởng kinh tế đang phát triển tại khu vực Asean, ngoài ra bài nghiên cứu còn so sánh kết quả với các quốc gia đang phát triển trên thế giới. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng nhằm đảm bảo tín tin cậy của việc đóng góp bằng chứng thực nghiệm. Đầu tiên tác giả lần lượt kiểm định các giả thiết cổ điển định lượng bao gồm đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan và xem xét nội sinh lý thuyết.
Sau đó lưạ chọn phương pháp hồi quy nhằm khắc phục các khiếm khyết định lượng được tìm thấy, bài nghiên cứu xử dụng phương pháp ước lượng GMM dựa trên công trình nghiên cứu Arellano Bond (1991) nhằm đảm bảo tính vững và hiệu quả ước lượng. Phần mềm tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu là Stata 13.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: tác động đầu tư phát triển của khu vực công đến tăng trưởng kinh tế. Phạm vi nghiên cứu:Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế trên phạm vi các nước đang phát triển ở khu vực Asean được thực hiện trong giai đoạn 1993- 2016.5 Ý nghĩa của luận văn Việc nghiên cứu về các yếu tố tác động lên tăng trưởng kinh tế nói chung và tác động của đầu tư công lên tăng trưởng nói riêng là rất cần thiết đối với các nước đang phát triển, nơi mà nguồn lực đầu tư cho phát triển còn nhiều hạn chế. Luận văn đưa ra bằng chứng khách quan, khoa học góp phần giúp cho các nhà hoạch định chính sách nhìn nhận rõ hơn về tác động của đầu tư công lên tăng trưởng kinh tế, từ đó có thể giúp các nhà hoạch định chính sách có thể tận dụng và tối ưu hóa được nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế, qua đó góp phần gia tăng hiệu các nguồn lực đầu tư LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Kết acấu acủa luận văn Luận avăn abao agồm a5 achương, ađược atrình abày acụ athể atheo atrình atự asau: Chương a1:Giới athiệu Lý ado achọn ađề atài anghiên acứu, amục atiêu anghiên acứu, acác avấn ađề cầnnghiên acứu asẽ ađược atác agiả alàm arõ atrong achương anày, ađồng athời agiới athiệu a tổngquan avề aphương apháp anghiên acứu avà aý anghĩa akhi athực ahiện ađề atài.
a Chương a2:Cơ asở alý aluận akhoa ahọc avà acác anghiên acứu athực anghiệm atrên athế giới avề atác ađộng acủa ađầu atư acông alên atăng atrưởng akinh atế. Trong achương anày, atác agiả asẽ atổng ahợp acơ asở alý aluận akhoa ahọc, anhững nghiên acứu athực anghiệm atrên athế agiới avề acác ayếu atố atác ađộng ađến ađầu atư acông và atăng atrưởng akinh atế Chương a3:Phương apháp anghiên acứu. Nội adung achính acủa achương anày atác agiả asẽ atrình abày aphương apháp anghiên cứu, agiải athích acác abiến ađộc alập avà abiến aphụ athuộc atrong amô ahình, amô atả acác đặc điểm acủa amô ahình athực anghiệm, acác agiả ađịnh ađặt ara ađể akiểm ađịnh avà anguồn a dữ liệu ađể athực ahiện anghiên acứu. a Chương a4:Kết aquả anghiên acứu Trong achương anày, atác agiả atrình abày akết aquả anghiên acứu athực anghiệm avề đầu atư công atác ađộng ađến atăng atrưởng akinh atế.aTừ acác abước aphân atích adữ aliệu và phương apháp ađịnh alượng axác ađịnh akết aquả aước alượng alà aphù ahợp ađể aphân atích đánh agiá amức ađộ atác ađộng acủa ađầu atư acông alên atăng atrưởng akinh tế tại các nước ASEAN giai ađoạn a1993-2016.
Chương a5:Thảo luận kết quả nghiên cứu- kết luận. Ở achương anày, atác agiả atổng akết alại acác avấn ađề anghiên acứu, akết aluận alại akết quả thực anghiệm atừ amô ahình anghiên acứu, anêu alên anhững ahạn achế acủa luận văn avà hướng mở arộng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG a2: aTỔNG aQUAN aLÝ aTHUYẾT aVÀ aCÁC aNGHIÊN aCỨU a CÓ aLIÊN aQUAN 2.1 aCác akhái aniệm 2.1aĐầu atư Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về lao động, tài chính và tài nguyên thiên nhiên nhằm ctái asản axuất acác acơ asở avật achất akỹ athuật acủa anền akinh tế. Xuất aphát atừ aphạm avi aphát ahuy atác adụng acủa acác akết aquả ađầu atư, acó athể acó anhững cách ahiểu akhác anhau avề ađầu atư.
“Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực. Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó.”1 Từ đây có khái niệm về đầu tư như sau: “Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội”.
1 Nguyễn Trọng Hoài, 2013. Giáo trình phát triển kinh tế tp. Nhà xuất bản kinh tế tp.HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Nguồn vốn của NSNN, Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển Nguồn vốn Nhà của nhà nước, nguồn Nước vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước Nguồn vốn trong nước Tiết kiệm của dân cư Nguồn vốn khu vực tư nhân Nguồn Tích lũy của các doanh vốn đầu nghiệp, hợp tác xã tư Xem xét trên phạm vi rộng: NVNN là dòng lưu chuyển vốn quốc tế (international capital flows). Nguồn vốn nước ngoài Thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới.1: Nguồn vốn đầu tư (Nguồn: tác giả tự đề xuất) Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội được phân loại như hình 2.1 Đối tượng đầu tư: Trong một nền kinh tế, tư bản tồn tại dưới nhiều hình thức và vì vậy cũng có nhiều loại đầu tư, ởđây chúng ta tạm phân loại như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.