Nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế TNCN tại Bến Tre - Luận văn Võ Minh Nhựt

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh bến tre, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THUYẾT VỀ CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ TNCN

1.1. Khái niệm tuân thủ thuế và tiêu chí đo lƣờng mức độ tuân thủ thuế

1.1.1. Quan niệm về tuân thủ thuế

1.1.2. Tiêu chí đo lường mức độ tuân thủ thuế

1.2. Ảnh hưởng của chi phí tuân thủ thuế đến mức độ tuân thủ thuế

1.3. Chi phí tuân thủ thuế TNCN

1.3.1. Tác động của chi phí tuân thủ thuế TNCN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ CHẤP HÀNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

2.1. Sơ lƣợc chính sách thuế TNCN

2.2. Hệ thống quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đƣợc áp dụng tại Cục thuế tỉnh Bến Tre

2.3. Thực trạng quản lý thuế TNCN

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.1.1. Về đăng ký Mã số thuế
2.3.1.2. Về kiểm tra thuế TNCN
2.3.1.3. Về Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
2.3.1.4. Xử lý hoàn thuế Thu nhập cá nhân
2.3.1.5. Về tuân thủ của người nộp thuế

2.3.2. Vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý thuế

2.3.2.1. Về hệ thống chính sách thuế TNCN
2.3.2.2. Về tổ chức bộ máy
2.3.2.3. Về Quản lý thu nhập chịu thuế
2.3.2.4. Về công tác kiểm tra thanh tra thuế TNCN
2.3.2.5. Về cơ chế quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHI PHÍ TUÂN THỦ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

3.1. Mô tả mẫu khảo sát, đặc điểm khảo sát và cơ cấu kết quả khảo sát

3.1.1. Mô tả mẫu khảo sát

3.1.2. Đặc điểm khảo sát

3.1.3. Đặc điểm hiện tượng quyết toán thuế TNCN

3.1.4. Khung lý thuyết về chi phí tuân thủ

3.1.5. Các hoạt động người nộp thuế thực hiện khi quyết toán thuế TNCN

3.2. Phát thảo mẫu phỏng vấn trong nghiên cứu

3.3. Cơ cấu kết quả khảo sát

3.4. Phân tích chi phí thời gian

3.4.1. Thời gian sử dụng cho các hoạt động liên quan đến quyết toán thuế theo từng khâu công việc

3.4.2. Phân tích thời gian của người Việt Nam và người nước ngoài

3.4.3. Phân tích thời gian của cá nhân hoàn thuế và không hoàn thuế

3.5. Phân tích chi phí bằng tiền

3.5.1. Phân tích chi phí bằng tiền của người Việt Nam và người nước ngoài

3.5.2. Phân tích chi phí bằng tiền cá nhân hoàn thuế và không hoàn thuế

3.6. Tâm lý của người nộp thuế và nguyên nhân sử dụng tư vấn thuế hoặc nhờ hỗ trợ khi thực hiện quyết toán thuế

3.6.1. Tâm lý của người nộp thuế

3.6.2. Nguyên nhân sử dụng tư vấn thuế hoặc nhờ hỗ trợ của người nộp thuế

3.7. Kết luận khảo sát và phân tích nguyên nhân phát sinh chi phí tuân thủ

3.7.1. Kết luận khảo sát

3.7.2. Nguyên nhân phát sinh chi phí tuân thủ thuế TNCN

3.8. Chính sách liên thuế đến thuế TNCN

3.9. Cơ quan chi trả thu nhập

3.10. Cá nhân người nộp thuế

3.11. Nguyên nhân khách quan khác

3.12. Đánh giá về chi phí tuân thủ ở Bến Tre

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

4.1. Đối với nhà nước

4.1.1. Phát triển hệ thống dịch vụ kế toán, tư vấn, kê khai thuế

4.1.2. Điều chỉnh, bổ sung một số quy định liên quan đến quyết toán thuế TNCN

4.1.3. Các quy định về thuế TNCN phải ổn định lâu dài, dễ thực hiện

4.1.4. Cần triển khai mạnh mẽ và hiệu quả cải cách hành chính về thuế trên cơ sở nghiên cứu, tính toán chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính về thuế

4.1.5. Cần có sự trao đổi thông tin, phối hợp chặt chẽ giữa CQT với các cơ quan hữu quan

4.2. Đối với cơ quan thuế

4.2.1. Phát huy những ưu điểm của mô hình quản lý thuế theo sắc thuế, từng bước áp dụng đồng bộ mô hình quản lý thuế theo chức năng

4.2.2. Phát triển đội ngũ cán bộ ngành thuế về chất và lượng

4.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền, phổ biến luật thuế TNCN

4.2.4. Phát triển dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế

4.2.5. Mở rộng, phát triển và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế TNCN

4.2.6. Thay đổi quan điểm phục vụ đối với người nộp thuế

4.3. Đối với người nộp thuế

4.3.1. Trong cơ chế tự khai tự nộp thì người nộp thuế phải hiểu rõ nghĩa vụ

4.3.2. Cơ quan chi trả cần tổ chức bộ máy kế toán chặt chẽ và hữu hiệu

4.4. Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt

I. Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại Bến Tre

Chi phí tuân thủ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một vấn đề quan trọng trong quản lý thuế tại tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế TNCN và đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu gánh nặng cho người nộp thuế. Việc hiểu rõ chi phí tuân thủ không chỉ giúp cơ quan thuế cải thiện quy trình quản lý mà còn nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế.

1.1. Khái niệm chi phí tuân thủ thuế và tầm quan trọng

Chi phí tuân thủ thuế được định nghĩa là các chi phí mà người nộp thuế phải chịu để thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Điều này bao gồm thời gian, tiền bạc và các chi phí gián tiếp khác. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu chi phí này nằm ở việc nó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế.

1.2. Tình hình chi phí tuân thủ thuế TNCN tại Bến Tre

Tại Bến Tre, chi phí tuân thủ thuế TNCN đang gia tăng do sự phức tạp trong quy trình kê khai và quyết toán thuế. Nhiều cá nhân gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các quy định thuế, dẫn đến việc phải chi trả nhiều hơn cho các dịch vụ tư vấn thuế.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tuân thủ thuế TNCN

Mặc dù có nhiều nỗ lực từ phía cơ quan thuế, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong việc đảm bảo mức độ tuân thủ thuế TNCN. Những thách thức này không chỉ đến từ người nộp thuế mà còn từ hệ thống quản lý thuế hiện tại.

2.1. Những khó khăn trong quy trình kê khai thuế

Quy trình kê khai thuế TNCN hiện tại còn nhiều phức tạp, khiến người nộp thuế gặp khó khăn trong việc hoàn thành nghĩa vụ của mình. Điều này dẫn đến việc gia tăng chi phí tuân thủ và giảm mức độ tự giác tuân thủ thuế.

2.2. Tác động của chính sách thuế đến người nộp thuế

Chính sách thuế hiện hành có thể chưa phù hợp với thực tế của người nộp thuế tại Bến Tre. Sự thiếu rõ ràng trong các quy định có thể dẫn đến sự nhầm lẫn và không tuân thủ từ phía người nộp thuế.

III. Phương pháp nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế TNCN

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích chi phí tuân thủ thuế TNCN. Dữ liệu được thu thập từ các cá nhân nộp thuế trên địa bàn tỉnh Bến Tre, nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về chi phí và các yếu tố ảnh hưởng.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp với người nộp thuế và các báo cáo từ Cục thuế tỉnh Bến Tre. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu, các thông tin sẽ được phân tích để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế TNCN. Kết quả sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tuân thủ thuế tại Bến Tre.

IV. Giải pháp giảm chi phí tuân thủ thuế TNCN tại Bến Tre

Để giảm thiểu chi phí tuân thủ thuế TNCN, cần có những giải pháp cụ thể từ phía cơ quan thuế và các tổ chức liên quan. Những giải pháp này không chỉ giúp người nộp thuế dễ dàng hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình mà còn nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

4.1. Cải cách quy trình kê khai thuế

Cần đơn giản hóa quy trình kê khai thuế để người nộp thuế có thể thực hiện dễ dàng hơn. Việc này có thể bao gồm việc giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết và cung cấp hướng dẫn rõ ràng hơn cho người nộp thuế.

4.2. Tăng cường hỗ trợ và tư vấn cho người nộp thuế

Cơ quan thuế cần tăng cường các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn cho người nộp thuế, giúp họ hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của mình và cách thực hiện đúng quy định. Điều này sẽ giúp giảm thiểu chi phí tuân thủ và nâng cao ý thức tuân thủ thuế.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế TNCN tại Bến Tre đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc cải cách quy trình và tăng cường hỗ trợ cho người nộp thuế là cần thiết để nâng cao mức độ tuân thủ thuế trong tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí tuân thủ thuế TNCN đang gia tăng và cần có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu. Việc hiểu rõ chi phí này sẽ giúp cơ quan thuế có những điều chỉnh phù hợp.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất và tìm hiểu thêm về các yếu tố khác ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế TNCN.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, nội dung của Luận văn gồm 4 chương: Chƣơng 1: LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ TNCN Chƣơng 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ CHẤP HÀNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Chƣơng 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHI PHÍ TUÂN THỦ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE Chƣơng 4: GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1: LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.1 Khái niệm tuân thủ thuế và tiêu chí đo lƣờng mức độ tuân thủ thuế 1.1 Quan niệm về tuân thủ thuế Có nhiều quan niệm về tuân thủ thuế, được trình bày tiêu biểu như sau: Theo tổ chức OECD (2004) định nghĩa tuân thủ thuế: Tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình. Tại nhiều nước, đối tượng nộp thuế có 3 nghĩa vụ cơ bản: (1) Nộp tờ khai thuế đúng hạn; (2) Kê khai (báo cáo) chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết để xác định số tiền thuế; (3) Nộp nghĩa vụ thuế kịp thời. Các nghĩa vụ này thường được coi là tuân thủ về nộp tờ khai, tuân thủ về báo cáo (kê khai) và tuân thủ về thu nộp. Theo James và Alley (1999), " tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế" + Ý kiến của tác giả: Theo các định nghĩa trên, tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế về cơ bản là thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ, kịp thời các quy định của pháp luật thuế, cụ thể là việc chấp hành các tiêu chí thời gian, mức độ chính xác trung thực và đầy đủ của các hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của người nộp thuế.

Khi tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được nâng cao, rõ ràng, chính sách pháp luật thuế đã được ban hành và thực thi có hiệu quả, đạt được các mục tiêu mong muốn.2 Tiêu chí đo lường mức độ tuân thủ thuế. Hiện nay, trong điều kiện áp dụng cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế, thực hiện tổ chức quản lý thuế theo chức năng, đề cao vai trò tự giác của người nộp thuế do vậy đa số những nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, sử dụng những tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thức đánh giá nói trên. Theo cách này, các tiêu thức đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế dựa trên cơ sở mức độ tuân thủ thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế, cụ thể Việt Nam: - Tuân thủ trong việc đăng ký thuế: để đánh giá mức độ tuân thủ trong việc đăng ký thuế, các chỉ tiêu sau đây thường được sử dụng: + Số người nộp thuế vi phạm về thời gian đăng ký thuế. + Tỷ lệ % giữa số người nộp thuế vi phạm về thời gian đăng ký thuế so với tổng số đối tượng phải đăng ký thuế.

Nếu các chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ trong việc đăng ký thuế chưa tốt. - Tuân thủ về kê khai thuế, gồm tuân thủ về nộp tờ khai và tuân thủ trong kê khai thuế. (1) Tuân thủ nộp tờ khai thuế thể hiện qua chỉ tiêu sau: + Tuân thủ trong nộp tờ khai của người nộp thuế. Chỉ số này đo lường tỉ lệ phần trăm giữa số tờ khai được nộp và số người nộp thuế thực tế được đăng ký tại cơ quan thuế.

Các tờ khai được nộp có thể bao gồm cả tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp. + Tuân thủ trong việc nộp tờ khai đúng hạn, được đo bằng tỉ lệ giữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã được nộp. + Mức độ tuân thủ trong nộp tờ khai nói chung, là tỉ lệ giữa số tờ khai đã nộp đúng hạn chia cho tổng số người nộp thuế đã đăng ký. Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn.

(2) Tuân thủ trong việc kê khai thuế: + Mức độ tuân thủ về kê khai thuế thể hiện qua việc kê khai trung thực các khoản thu nhập, doanh thu, và sản lượng liên quan đến thuế trực thu hay thuế gián thu.Tuân thủ trong kê khai có thể được phát hiện, đánh giá trong quá trình tính và kế toán thuế và quyết toán thuế. Tuân thủ trong kế toán thuế thể hiện ở việc phản ánh, ghi chép trung thực các nghiệp vụ liên quan đến việc tính toán, xác định số thuế phải nộp. Tuân thủ trong quyết toán thuế là việc người nộp thuế thực hiện tổng hợp kê LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 khai, tính toán xác định việc thực hiện nghĩa vụ thuế trong kỳ kê khai quyết toán theo quy định của pháp luật thuế: trung thực, đầy đủ và đúng hạn.2 Ảnh hƣởng của chi phí tuân thủ thuế đến mức độ tuân thủ thuế : Chi phí tuân thủ thuế được nhiều tác giả đề cấp đến khi nghiên cứu tuân thủ thuế như là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của người nộp thuế như: Theo OECD (2009) xác định "Chi phí tuân thủ thuế là những một trong những yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến tuân thủ thuế. Người nộp thuế phải đối diện một số chi phí để tuân thủ quy định luật thuế ngoài số tiền thuế thực sự mà họ phải nộp.

Chi phí này bao gồm thời gian hoàn thành yêu cầu theo quy định, chi phí kế toán và chi phí gián tiếp gắn liền với sự phức tạp của pháp luật, bao gồm chi phí tâm lý như sự căng thẳng thần kinh xuất phát từ sự không chắc chắn do phải đáp ứng hết tất cả quy định luật thuế hoặc hiểu luật thuế là gì".Ritsema (2003): chi phí tuân thủ thuế là một trong những yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của người nộp thuế, chi phí tuân thủ thấp sẽ dẫn đến mức độ tự nguyện tuân thủ thuế của người nộp thuế tăng lên và ngược lại. Nguyễn Thị Thanh Hoài (2011) đề cập đến chi phí tuân thủ thuế thu nhập cá nhân và tác động đến mức độ tuân thủ: Chi phí tuân thủ bao gồm thời gian phải bỏ ra để hoàn tất thủ tục thuế, chi phí về kế toán thuế và có thể bao gồm cả chi phí về mặt tâm lý như căng thẳng thần kinh do người nộp thuế không nắm chắc họ có đáp ứng được các quy định của các luật thuế hay không. Người nộp thuế phải bỏ ra các chi phí trên để tuân thủ nghĩa vụ thuế, do đó tổng số tiền mà người nộp thuế phải chi ra lớn hơn số thuế thực nộp vào ngân sách nhà nước. Nếu chi phí tuân thủ thấp sẽ dẫn đến mức độ tuân thủ tự nguyện tăng lên và ngược lại.

Theo tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009): Chi phí tuân thủ tác động đến sự tuân thủ thông qua hiệu ứng thu nhập nghĩa là chi phí tuân thủ tăng sẽ cản trở quyết định tuân thủ thuế và ngược lại. Vì vậy, có thể thấy rằng, chi phí tuân thủ thuế tỷ lệ nghịch với hành vi tuân thủ của người nộp thuế. Chi phí tuân thủ thấp sẽ khuyến khích người nộp thuế tự nguyện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 chấp hành các quy định thuế, ngược lại, chi phí tuân thủ cao sẽ cản trở tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, hoặc là không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ yêu cầu của quy định, thậm chí thực hiện trốn thuế.3 Chi phí tuân thủ thuế TNCN : 1.1 Tác động của Chi phí tuân thủ thuế TNCN: Vấn đề về chi phí tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế hoặc chi phí phát sinh của người nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật thuế cao hơn số tiền thuế phải nộp gần đây được nhiều sự chú ý và là chủ đề xuất hiện càng nhiều trong các hội thảo giữa giới học thuật, nhà làm chính sách và cộng đồng nói chung. Thuật ngữ chi phí tuân thủ đã được đề cập từ rất lâu trong những nguyên tắc thuế chủ yếu của Adam Smith's (1776).

Trong bốn nguyên tắc chung về đánh thuế của Adam Smith's thì có ba nguyên tắc liên quan đến trực tiếp hoặc gián tiếp đến chi phí tuân thủ thuế, gồm tính chắc chắn thể hiện số thuế mà mỗi cá nhân phải đóng nên chắc chắn và không được tùy tiện, thời gian nộp thuế, phương thức nộp thuế, số thuế phải nộp nên rõ ràng và ngay thẳng đối với người nộp thuế và đối với từng người khác; tính thuận tiện tức từng loại thuế nên được đánh theo thời gian hoặc theo phương thức thuận tiện nhất cho người nộp thuế; tính kinh tế trong thu thuế nghĩa là hành thu không quá đắc và làm cản trở phát triển doanh nghiệp. Hệ thống thuế càng phức tạp có thể dẫn đến trốn thuế và tránh thuế. Để có thể cạnh tranh trong thị trường toàn cầu, chính phủ phải có một sự quan tâm về mức độ chi phí tuân thủ và có mục đích giảm chúng. " Chi phí tuân thủ tạo ra khoảng tổn thất vô ích rất lớn trong kinh tế, và không khuyến khích người lao động tham gia vào thị trường lao động".

Tuy nhiên, dù chi phí tuân thủ tác động thế nào thì sẽ không bao giờ biến mất vì chi phí phát sinh do hệ thống thuế và từ hoạt động của người nộp thuế, chúng chỉ mất đi khi hệ thống thuế không còn nữa. Do đó, mục tiêu để đạt được hiệu quả trong quản lý thuế là phải tối thiểu hóa chi phí tuân thủ của người nộp thuế. Có sự khác biệt rất lớn đối với chi phí tuân thủ thuế doanh nghiệp và giữa cá nhân khi nghiên cứu, do doanh nghiệp là một tổ chức đại diện cho một tập thể, do đó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp sẽ tổng hợp tất cả chi phí tuân thủ thuế phản ánh từ nhiều cá nhân thực hiện trong quá trình tuân thủ quy định và phải mang tính đại diện cho tập thể. Cụ thể, thứ nhất, khác biệt lớn nhất là khi nghiên cứu thường chỉ chi phí tâm lý của cá nhân, ít nghiên cứu cho tổ chức.

Theo một số nhà nghiên cứu, tâm lý gồm tất cả các hiện tượng tinh thần xẩy ra trong đầu óc con người, gắn liền với mọi hoạt động của con người (Tâm lý học đại cương, Nguyễn Quang Uẩn chủ biên, 2007).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ