chương 1 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể nói vốn là một vấn đề quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào. Một doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, tuy nhiên việc sử dụng các nguồn vốn ấy như thế nào mới là một vấn đề quan trọng và cũng là vấn đề mà các nhà quản trị tài chính luôn quan tâm. Với mục tiêu chính của đề tài là xác định những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam, trong chương này tác giả đã nêu lên những vấn đề cần nghiên cứu chính của đề tài và nhấn mạnh tầm quan trọng trong việc xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam, một số câu hỏi nghiên cứu cũng đã được đặt ra trong chương này này với mong muốn tìm câu giải đáp và có bằng chứng thực nghiệm nhằm giúp cho các nhà quản trị tài chính trong việc xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp ngành xây dựng Việt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Từ đó họ có thể ứng dụng trong điều kiện doanh nghiệp của mình, giúp cho doanh nghiệp mình có thể phát triển ổn định, bền vững và đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Chương tiếp theo sẽ trình bày tổng quan những nghiên cứu trước đây về cấu trúc vốn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Các nghiên cứu thực nghiệm xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, đầu tiên chủ yếu tập trung ở các nước phát triển, sau này đã được nghiên cứu rộng ở nhiều quốc gia khác trên Thế giới. Sau đây là phần trình bày của tác giả về những nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn của một số tác giả ở Việt Nam và trên Thế giới.
Nguyen Thanh Cuong và Nguyen Thi Canh (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam. Mẫu dữ liệu 92 doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam trong năm 2005 -2010, trong đó 22 doanh nghiệp đang niêm yết trên cả hai sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam và 70 doanh nghiệp chưa niêm yết. Tổng cộng 552 mẫu được thu thập, bao gồm 132 mẫu của doanh nghiệp chế biến thủy sản đang niêm yết và 420 doanh nghiệp chế biến thủy sản chưa niêm yết trong khoảng thời gian sáu năm 2005 - 2010. Trong nghiên cứu này cấu trúc vốn được hai tác giả trình bày sự khác biệt giữa hai nhóm: Các công ty duy trì tỷ lệ nợ trên 59,27% (OSEAs) và tỷ lệ nợ ít hơn 59,27% (LSEAs).
Hai mô hình riêng biệt được áp dụng để phân tích các yếu tố quyết định cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản như sau: Mô hình 1: là áp dụng đối với LSEAs (DA ≤ 59,27%) và OSEAs (DA> 59,27%): DAit = βi0 + β1SIZEit + β2TANGit + β3SGit + β4ROAit + β5RISKit + β6LIQit + β7INTit + β8AGEit + uit Mô hình 2: là một mô hình tương tác đối với một mẫu kết hợp của LSEAs và OSEAs: DAit = βi0 + β1SIZEit + β2TANGit + β3SGit + + β4ROAit + β5RISKit + β6LIQit + β7INTit + β8AGEit + β9(DUMit * SIZEit) + β10(DUMit * TANGit) + β11 (DUMit * SGit) + β12(DUMit * ROAit) + β13(DUMit * RISKit) + β14(DUMit * LIQit) + LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 β15(DUMit * INTit) + β16(DUMit * AGEit) + DUMit + uit Trong đó: Biến phụ thuộc là DAit : tỷ lệ nợ đo lường tổng nợ chia cho tổng tài sản. Tám biến độc lập đại diện cho các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn bao gồm: SIZEit, TANGit, SGit, ROAit, RISKit, LIQit, INTit, AGEit lần lượt là quy mô công ty, tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận, rủi ro kinh doanh, tính thanh khoản, chi phí lãi vay và tuổi của công ty i tại thời điểm t tương ứng. Kết quả phân tích hồi quy được thể hiện bảng kết quả sau đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Bảng tóm tắt kết quả hồi quy của doanh nghiệp chế biến thủy sản Model 1 – OSEAs Model 2 – LSEAs Model 3 – ALLSEAs Coeff t-Stat Sig. Coeff t-Stat Sig.
Coeff t-Stat Sig.8633 Adjusted R2 Durbin Watson 1.0000 Nguồn: Trích từ tài liệu tham khảo số 13, bảng 7 trang 33 (Ghi chú: OSEAs đại diện cho các công ty có DAit> 59,27% và LSEAs cho các doanh nghiệp có DAit ≤ 59,27%. ***, ** và * cho biết ý nghĩa 1%, 5% và mức 10%, tương ứng) Kết quả nghiên cứu của hai tác giả này cho thấy: Đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản của Việt Nam có tỷ lệ nợ thấp hơn 59,27% (LSEAs), yếu tố quyết định quan trọng của cấu trúc vốn bao gồm: quy mô công ty (SIZEit), tài sản hữu hình (TANGit), lợi nhuận (ROAit) và tính thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trong đó quy mô công ty (SIZEit) có ảnh hưởng tích cực đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, ba nhân tố là tài sản hữu hình (TANGit), lợi nhuận (ROAit) và tính thanh khoản (LIQit) có ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Các yếu tố còn lại là tốc độ tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, chi phí lãi vay, tuổi của công ty không ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản của Việt Nam có tỷ lệ nợ lớn hơn 59,27% (OSEAs), yếu tố quyết định quan trọng của cấu trúc vốn bao gồm: Quy mô công ty (SIZEit), tài sản hữu hình (TANGit), chi phí lãi vay (INTit). Trong đó Quy mô công ty (SIZEit) có ảnh hướng tích cực đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, hai nhân tố tài sản hữu hình (TANGit), chi phí lãi vay (INTit) có ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Các yếu tố còn lại bao gồm tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận, tính thanh khoản, rủi ro kinh doanh, tuổi của công ty không ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Joy Pathak (2010) dựa trên phân tích số liệu của 135 các công ty niêm yết trên thị trường khứng khoán Bombay là hay còn gọi là thị trường chứng khoán Mumbai trong giai đoạn 1990 - 2009 để nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty Ấn Độ.
Trong nghiên cứu này Joy Pathak sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính với hai biến phụ thuộc đại diện cho đòn bẩy tài chính là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (TD), tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD). Bảy biến độc lập đại diện cho các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn là tài sản hữu hình (TANG), rủi ro kinh doanh (VOL), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tốc độ tăng trưởng (GROW), lợi nhuận (ROA), tính thanh khoản (LIQ), nghiên cứu phát triển (R&D). Mô hình nghiên cứu như sau: Mô hình 1: (TD)i=β0 + β1TANG + β2VOL + β3SIZE + β4GROW + β5ROA + β6LIQ + β7R & D + εi Mô hình 2: (LTD)i= β0 + β1TANG + β2VOL + β3SIZE + β4GROW + β5ROA + β6LIQ + β7R & D + εi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Kết quả nghiên cứu đã cho thấy sáu yếu tố như: tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng, quy mô doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh, tính thanh khoản và lợi nhuận có ảnh hưởng đáng kể đến đòn bẩy tài chính, cụ thể: nhân tố tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng, quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực với đòn bẩy tài chính, các nhân tố như rủi ro kinh doanh, tính thanh khoản, lợi nhuận có ảnh hưởng tiêu cực đến đòn bẩy tài chính, nhân tố nghiên cứu phát triển R & D cũng được đưa vào mô hình nghiên cứu nhưng Ông không tìm thấy bất kỳ mối quan hệ quan trọng nào với đòn bẩy tài chính. Carlos Alberto Correa, Leonardo Fernando Cruz Basso, Wilson Toshiro Nakamura (2005) nghiên cứu về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty lớn nhất Brazil.
Có 500 công ty được khảo sát trong thời gian 1999-2004, tuy nhiên do không đủ cơ sở dữ liệu nên dữ liệu sau cùng được chọn là 398 công ty. Bảy yếu tố được thử nghiệm trong mô hình nghiên cứu Đòn bẩy = f (tốc độ tăng trưởng, tài sản hữu hình, Quy mô công ty, lợi nhuận, rủi ro, ngành công nghiệp, nguồn gốc vốn). Kết quả nghiên cứu cho thấy: Biến tăng trưởng, quy mô công ty, ngành công nghiệp không có ý nghĩa thống kê trong mô hình. Tài sản hữu hình và lợi nhuận có ảnh hưởng tiêu cực đến đòn bẩy tài chính.
Rủi ro kinh doanh có ảnh hưởng tích cực đến đòn bẩy tài chính. Nguồn gốc vốn có ảnh hưởng đáng kể đến đòn bẩy tài chính. Farah Riaz và Dr. Muhammad Afzal (2011) nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất như dệt may, kỹ thuật, hóa chất, đường, xi măng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Karachi (KSE) ở Pakistan.
Dữ liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 2001-2008. Trong nghiên cứu họ sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính, với ba biến phụ thuộc đại diện cho cấu trúc vốn đó là tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu (TDER), tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (TDAR) và tỷ lệ tổng vốn chủ sở hữu (TCPR), sáu biến độc lập đại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 diện cho các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn đó là tốc độ tăng trưởng doanh thu (SGR), tài sản hữu hình (TANG), lợi nhuận (ROA), tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR), tốc độ tăng trưởng hàng năm của tài sản (GAS) và quy mô công ty (SIZE). Mô hình nghiên cứu: Mô hình 1: TDERit = β0 + β1SGRit + β2TANGit + β3ROAit + β4 DPRit + β5GASit + β6SIZEit + µ1t Mô hình 2: TDARit = β0 + β1SGRit + β2TANGit + β3 ROAit + β4 DPRit + β5GASit + β6SIZEit + µ2t Mô hình 3: TCPRit = β0 + β1SGRit + β2TANGit + β3ROAit + β4DPRit + β5GASit + β6SIZEit + µ3t Kết quả nghiên cứu cho thấy: Nhân tố lợi nhuận ROA có ảnh hưởng tiêu cực trong hầu hết các lĩnh vực. Tốc độ tăng trưởng doanh thu (SGR) và tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR) ảnh hưởng không đáng kể đến đòn bẩy tài chính trong tất cả các lĩnh vực.
Tài sản hữu hình có ảnh hưởng tích cực đến đòn bẩy tài chính trong ngành đường, dệt may, hóa chất nhưng ảnh hưởng tiêu cực trong ngành xi măng. Tốc độ tăng trưởng tài sản (GAS) có ảnh hưởng tiêu cực đến đòn bẩy tài chính.