CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1. Lý do nghiên cứu Một số nghiên cứu về các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ thuộc Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) đã chỉ ra giữa doanh thu dầu mỏ với chi tiêu Chính phủ có mối quan hệ chặt chẽ và nguồn thu dầu mỏ ảnh hưởng mạnh mẽ tới nền kinh tế của các nước OPEC. Vậy nước Nga, một quốc gia xuất khẩu dầu mỏ hàng đầu thế giới nằm ngoài OPEC nhưng có các điểm tương đồng với các quốc gia OPEC như có nguồn thu từ dầu mỏ, khí đốt đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế (nguồn thu dầu mỏ, khí đốt chiếm khoảng 40% tổng nguồn thu và chiếm hơn 30% tổng sản phẩm quốc nội của nước này) thì chi tiêu Chính phủ và nguồn thu dầu mỏ có mối liên hệ như các quốc gia thuộc OPEC không, ngoài ra không phải mọi quốc gia nào giàu tài nguyên cũng dẫn tới một nền kinh tế thịnh vượng, các nhà nghiên cứu kinh tế đã đặt ra một câu hỏi “sự giàu có về tài nguyên có phải là một một phước lành hay một lời nguyền”, vậy nước Nga nằm trong trường hợp nào (lời nguyền hay phước lành). Để làm rõ sự tác động của dầu mỏ lên chi tiêu Chính phủ và nền kinh tế Nga như thế nào, đề tài “Mối quan hệ giữa nguồn thu dầu mỏ, chi tiêu của chính phủ và tăng trưởng kinh tế Nga” được tác giả nghiên cứu và phân tích để làm rõ các yếu tố trên.
Mục tiêu nghiên và câu hỏi nghiên cứu - Mục tiêu: Kiểm định tác động của nguồn thu dầu mỏ, chi tiêu chính phủ lên tăng trưởng kinh tế nước Nga và mối quan hệ giữa nguồn thu dầu mỏ và chi tiêu chính phủ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Câu hỏi nghiên cứu: 1. Đối với các nước phụ thuộc vào dầu mỏ, chi tiêu chính phủ thường có mối quan hệ với nguồn thu dầu mỏ, liệu có tồn tại mối quan hệ đồng liên kết giữa nguồn thu dầu mỏ và chi tiêu chính phủ Nga như các nước xuất khẩu dầu mỏ khác hay không? 2. Nếu mối quan hệ chi tiêu chính phủ và nguồn thu dầu mỏ là đồng liên kết thì mối quan hệ đó có tác động như thế nào lên tăng trưởng kinh tế nước Nga? 1.
Dữ liệu, mô hình và phương pháp nghiên cứu 1. Dữ liệu - Nguồn: Ngân hàng thế giới (Worldbank) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Cơ quan thống kê Liên bang Nga (Rosstat), Ngân hàng Trung ương Nga. - Thời gian: Dữ liệu theo quí từ quý I 2000 đến quý I 2017. - Không gian: nước Nga.
Mô hình Mô hình thứ nhất: kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa nguồn thu dầu mỏ và Chi tiêu chính phủ, trong đó gồm các biến là nguồn Thu dầu mỏ và Chi tiêu chính phủ, GDP là biến kiểm soát. Mô hình thứ hai: đánh giá tác động của thu dầu mỏ, chi tiêu chính phủ lên tăng trưởng kinh tế nước Nga. Trong đó biến phụ thuộc Y là tăng trưởng kinh tế, được đo lường bằng GDP. Biến độc lập: hai biến độc lập quan tâm chính là nguồn Thu dầu mỏ và Chi tiêu chính phủ, biến kiểm soát: tỷ giá ngoại tệ giữa đồng Ruble và đồng đô la Mỹ.
Phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra. Cụ thể: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Để trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ nhất: tác giả sử dụng Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số (VECM) cho hai biến chính trong mô hình là nguồn thu dầu mỏ và chi tiêu chính phủ với vai trò lần lượt là biến phụ thuộc, biến giải thích và ngược lại nhằm tìm mối quan hệ đồng liên kết giữa 2 biến nguồn thu dầu mỏ và chi tiêu chính phủ; còn biến GDP được sử dụng là biến kiểm soát của mô hình. - Để trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ hai: tác giả sử dụng mô hình hồi qui OLS với biến phụ thuộc GDP và các biến giải thích: chi ngân sách và nguồn thu dầu mỏ, biến tỷ giá được sử dụng như biến kiểm soát của mô hình. Ý nghĩa của đề tài - Bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ đồng liên kết giữa nguồn thu dầu mỏ và Chi tiêu chính phủ; sự tác động chi tiêu, nguồn thu dầu mỏ lên tăng trưởng kinh tế.
- Dựa vào kết quả nghiên cứu có thể đưa ra một vài hàm ý chính sách cho nước Nga và rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA THU - CHI NGÂN SÁCH, CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG LÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Các khái niệm liên quan đến đề tài 2. Ngân sách nhà nước Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Thu Ngân sách nhà nước Thu ngân sách nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ Ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước.
Chi Ngân sách nhà nước Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ Ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Tổng sản phẩm quốc nội Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi một quốc gia qua một giai đoạn nhất định. Chỉ số bao gồm sản lượng sản xuất bởi các công ty nước ngoài đang làm việc trong lãnh thổ quốc gia và loại trừ sản lượng tạo ra bởi các công ty nội địa ở nước ngoài. Tác động của thâm hụt ngân sách đến nền kinh tế Thâm hụt ngân sách là tình trạng các khoản chi của ngân sách Nhà nước lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngân sách.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Trường hợp ngược lại, khi các khoản thu lớn hơn các khoản chi được gọi là thặng dư ngân sách. Các tác động của thâm hụt ngân sách đến kinh tế: - Nếu như ngân sách chính phủ bị thâm hụt, chứng tỏ tiết kiệm của chính phủ đang suy giảm, đồng nghĩa với việc tổng tiết kiệm của nền kinh tế giảm theo. Do đó nguồn cung vốn vay chủ yếu do chính phủ cung cấp cho nền kinh tế bị suy giảm do thâm hụt ngân sách, điều này sẽ đẩy lãi suất tăng lên. - Lãi suất gia tăng sẽ gây khó khăn cho khu vực tư cũng như khu vực công trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
Chính vì thế, các hoạt động kinh doanh sản xuất, đầu tư của khu vực tư, khu vực công sẽ bị hạn chế, thu hẹp làm ảnh hưởng đến nền kinh tế. - Việc thâm hụt ngân sách có thể do nguyên nhân chính phủ chi tiêu, đầu tư không hiệu quả. Đây chính là hiệu ứng đầu tư công lấn át đầu tư tư nhân. Các biện pháp khắc phục và tác dụng phụ của các biện pháp khắc phục: - Bù đắp thâm hụt ngân sách bằng vay nợ thông qua phát hành trái phiếu.
Tác dụng phụ: làm lãi suất tăng. Nếu lãi suất thực gia tăng sẽ thu hút giới đầu tư trong nước, ngoài nước nắm giữ tài sản nội địa, điều này làm dòng vốn ngoại tệ chảy vào nền kinh tế, làm cho nguồn cung ngoại tệ tăng lên. Khi cung ngoại tệ tăng lên, giá trị của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ sẽ giảm đi, hay nói cách khác, đồng nội tệ tăng giá trị. Việc đồng nội tệ tăng giá sẽ khuyến khích nhập khẩu vì hàng hoá nhập khẩu trở nên rẻ hơn so với trước kia, trong khi đó hàng hoá xuất khẩu trở nên đắt đỏ hơn trước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 làm giảm xuất khẩu và điều này sẽ dẫn đến thâm hụt thương mại và thâm hụt cán cân vãng lai.
- Tăng thuế để bù đắp thâm hụt ngân sách. Tác dụng phụ: làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp dẫn tới giảm động lực sản xuất, cạnh tranh. Hoặc bằng cách in thêm tiền để bù đắp thâm hụt, việc bù đắp thâm hụt bằng cách in thêm tiền là nguyên nhân tăng lạm phát làm tăng giá cả càng dẫn tới nhu cầu tiêu dùng giảm sút, tác động đến sản xuất, thu nhập, ảnh hưởng đến nền kinh tế. Như vậy có thể thấy thâm hụt ngân sách có những tác động tiêu cực lên nền kinh tế.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, thâm hụt ngân sách do tăng chi tiêu của Chính phủ có thể làm gia tăng tổng cầu và làm tăng GDP hay nói cách khác là kích thích tăng trưởng. Đây là điều mà chính phủ các quốc gia thường làm trong thời gian suy thoái kinh tế, chấp nhận thâm hụt ngân sách ở một mức nhất định nhằm giúp sản lượng trong nước tăng trở lại. Nhưng điều này không có nghĩa thâm hụt ngân sách luôn tạo tăng trưởng. Nếu như nền kinh tế đã ở gần mức sản lượng tiềm năng, sự gia tăng tổng cầu về dài hạn sẽ kéo theo những hệ quả tiêu cực về lạm phát, lãi suất và cán cân thương mại như đã giải thích ở trên.
Vậy để hạn chế thâm hụt ngân sách, chính phủ cần tối ưu hoạt động hiệu hóa toàn bộ nguồn vốn, thực hiện các biện pháp thu chi ngân sách phù hợp, minh bạch và nâng cao hiệu quả hoạt động của Chính phủ. Tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về giá trị trong phạm vi một nền kinh tế. Tăng trưởng kinh tế được phản ánh ở nhiều chỉ tiêu nhưng chỉ tiêu thường được sử dụng là Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP), thu nhập quốc dân (NI), tăng trưởng vốn, lao động, sự gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 tăng dung lượng thị trường.Sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành GDP như tiêu dùng nội địa, đầu tư, chi tiêu chính phủ và cán cân thương mại sẽ làm thay đổi tốc độ tăng trưởng kinh tế. Quá trình tăng trưởng thể hiện các nguồn lực tăng trưởng như tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động, công nghệ, quản lý, thị trường.
được khai thác và sử dụng có hiệu quả cao nhất. Tăng trưởng kinh tế bao hàm cả tăng trưởng theo chiều rộng và chiều sâu, số lượng và chất lượng, ngắn hạn và dài hạn.